- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Thanh Tùng, Phạm Văn Diển, Nguyễn Văn Dễ, Lê Thế Duy cùng phạm tội “Cưỡng đoạt tài sản” - phạm tội cưỡng đoạt tài sản (điều 170 Luật sử…"
- Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố các bị cáo Ph m Thanh T, Ph m Văn Dn, Nguyễn Văn D, Lê Thế Dy cùng ph m tội “C ỡng đo t tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 329 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN T TỈNH LONG A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2022/HSST Ngày: 14-3-2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN T – TỈNH LONG A
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc A.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Quang H.
2. Ông Nguyễn Văn C.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hiếu L – Th
T a án nh n d n huy n T n Th nh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân T tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn T và Ông Lê Văn H – Kiểm sát viên.
Trong ngày 08 và ngày 14 tháng 3 năm 2022 t i Trụ sở T a án nh n d n huy n Tân T, tiến hành xét xử sơ thẩm công hai vụ án hình sự thụ l số 34/2021/TLST - HS ngày 02 tháng 12 năm 2021 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 07/2022/QĐXX-HSST, ngày 21 tháng 02 năm 2022 đối với các bị cáo:
1. Phạm Thanh T, sinh năm: 1985. T i: Long A. Nơi c trú: ấp Ph ớc C, xã Hậu Th nh T, huy n Tân T, tỉnh Long A; nghề nghi p: không; trình độ học vấn: 8/12; d n tộc: inh; giới tính: nam; tôn giáo: hông; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Ph m Văn Phụng A và bà Võ Thị Ln; bản th n c v tên Nguyễn Thị Tg (đã ly hôn); có 03 con, lớn sinh năm 2005, nhỏ sinh năm 2012; tiền án - tiền sự: hông; nhân thân: ngày 13/02/2018, bị Công an huy n Tân T ra Quyết định xử ph t vi ph m hành chính, số tiền 7.500.000 đồng về hành vi “Đánh b c”; đã đ ng ph t xong ngày 26/02/2018. Bị cáo bị t m gi ngày 17/9/2021, t m giam ngày 20/9/2021 cho đến nay (c m t .
2. Phạm Văn Dn, sinh ngày 01/9/1989. T i: Tân T, Long A. Nơi c trú: ấp Ph ớc C, xã Hậu Th nh T, huy n Tân T, tỉnh Long A; nghề nghi p: làm ruộng; trình độ học vấn: 7/12; d n tộc: inh; giới tính: nam; tôn giáo: hông; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Ph m Văn Phụng A và bà Võ Thị Ln; bản th n c v tên Lê Thị Diễm Th (đã ly hôn , c 01 con sinh năm 2014; tiền án - tiền sự: hông. Bị cáo t i ngo i (c m t .
3. Nguyễn Văn D, sinh năm: 1998. T i: Tân T, Long A. Nơi c trú: ấp Hoàng M, xã Hậu Th nh Đ, huy n Tân T, tỉnh Long A; nghề nghi p: làm ruộng; trình độ học vấn: 6/12; d n tộc: inh; giới tính: nam; tôn giáo: hông; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị B; bản th n chung sống nh v chồng với chị Nguyễn Thị D, sinh năm 2000 (đến tháng 11 năm 2021 hông c n chung sống với nhau ; có 01 con chung tên Nguyễn Trần Nhã U sinh năm 2018; tiền sự: hông; tiền án: không. Bị cáo t i ngo i (c m t .
4. Lê Thế Dy, sinh ngày 24/4/1994. T i: Long A. Nơi c trú: ấp Hoàng M, xã Hậu Th nh Đ, huy n Tân T, tỉnh Long A; nghề nghi p: làm ruộng; trình độ học vấn: 6/12; d n tộc: inh; giới tính: nam; tôn giáo: hông; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Lê Văn Th và bà Nguyễn Thị Đg; bản th n ch a c v , con; tiền án; hông; tiền sự: không; Nhân thân: ngày 22/5/2021, bị Tòa án nhân dân huy n Tân T, tỉnh Long A ra Quyết định áp dụng bi n pháp xử l vi ph m hành chính đ a vào cơ sở cai nghi n bắt buộc. Bị cáo t i ngo i (c m t .
- Người bị hại:
1. Nguyễn Duy Đ, sinh năm: 1995. Nơi c trú: ấp Mỹ T 3, xã Mỹ Q, huy n Tháp M, tỉnh Đồng T (vắng m t, c đơn đề nghị xét xử vắng m t).
2. Trần Văn Dũng Lm, sinh năm: 1995. Nơi c trú: ấp Vĩnh Đ, xã Ngọc T, huy n Giồng R, tỉnh Kiên G (vắng m t, c đơn đề nghị xét xử vắng m t .
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Nguyễn Trọng Q, sinh năm: 1992 Nơi c trú: ấp Hoàng M, xã Hậu Th nh Đ, huy n Tân T, tỉnh Long A
2. Đinh Quốc Qn, sinh năm: 1993 Nơi c trú: ấp Giồng D, xã Hậu Th nh T, huy n Tân T, tỉnh Long A
3. Lê Văn P, sinh năm: 1993 Nơi c trú: ấp Ph ớc C, xã Hậu Th nh T, huy n Tân T, tỉnh Long A
4. Nguyễn Văn Qn, sinh năm: 1991 Nơi c trú: ấp Thận Cần, xã Bắc H a, huy n Tân T, tỉnh Long A
5. Ph m Văn Tp, sinh năm: 1987 Nơi c trú: ấp Ph ớc C, xã Hậu Th nh T, huy n Tân T, tỉnh Long A
6. Nguyễn Thị L, sinh năm: 1988. Nơi c trú: ấp H a H, xã Bắc H, huy n Tân T, tỉnh Long A
7. Lê Văn Th, sinh năm: 1989. Nơi c trú: ấp Ph ớc C, xã Hậu Th nh T, huy n Tân T, tỉnh Long A
(Nh ng ng ời c quyền l i, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng m t, c đơn đề nghị xét xử vắng m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài li u c trong hồ sơ vụ án và qua quá trình xét hỏi, tranh luận t i phiên t a, nội dung vụ án đ c t m tắt nh sau:
Quá trình điều tra xác định đ c: Khoảng gi a tháng 8 năm 2020, do biết đ c anh Nguyễn Duy Đ là nh n viên quản l tr i nuôi cá, thuộc Công ty trách nhi m h u h n chế biến thực phẩm xuất hẩu V n Đ th ờng thu mua và nuôi cá t i khu vực ấp Hoà T, xã Bắc H, huy n Tân T, tỉnh Long A nên Đinh Quốc Qn, Nguyễn Trọng Q, Nguyễn Văn Qn c định đe dọa, uy hiếp đối với anh Nguyễn Duy Đ phải nộp tiền hàng tháng. Vào ngày 23/8/2020, Q gọi đi n tho i rủ Đinh Quốc Qn đến nhà Q để uống bia. Đến hoảng 16 giờ cùng ngày, Đinh Quốc Qn đến nhà Q thì g p các đối t ng gồm: Nguyễn Trọng Q, Nguyễn Văn Qn, Ph m Thanh T, Ph m Văn Dn, Nguyễn Văn D, Lê Thế Dy, Nguyễn Thị L. Đến hoảng 17 giờ cùng ngày, Q rủ cả nh m cùng đi đến quán bia, n ớc giải khát do chị Nguyễn Thị Thùy Dg làm chủ, thuộc ấp H a H, xã Bắc H, huy n Tân T, tỉnh Long A (cách tr i nuôi cá do anh Đ quản l hoảng 100m , nhằm mục đích êu anh Đ đến để đe do , uy hiếp yêu cầu Đ nộp tiền “Bảo ê” hàng tháng, cả nh m đồng cùng đi, riêng Nguyễn Thị L không tham gia. Khi đến quán của chị Dg, Q êu chị Dg đem bia ra để cả nh m cùng uống, đồng thời Q gọi đi n tho i êu anh Đ ra quán chị Dg để g p cả nh m. Cùng lúc này, Đinh Quốc Qn gọi đi n tho i rủ Lê Văn P đến cùng tham gia nhậu. Khi anh Đ đến quán, Q cùng với Đinh Quốc Qn dùng lời n i đe dọa buộc anh Đ phải nộp tiền bảo ê hàng tháng. Q biết đ c anh Trần Văn Dũng Lm cũng là nh n viên quản l tr i nuôi cá “V n Đức” chung với anh Đ nên Q yêu cầu anh Đ gọi đi n tho i êu anh Lm đến. Khi anh Lm đến, Q, Đinh Quốc Qn, P, T đe do , uy hiếp đối với anh Đ và anh Lm yêu cầu mỗi ng ời phải nộp tiền “Bảo ê” hàng tháng cho cả nh m mỗi tháng 5.000.000 đồng. Nếu hông đồng , thì sẽ g y h hăn trong quá trình nuôi cá, anh Lm xin giảm số tiền xuống, thì bị Q dùng tay đẩy m nh vào ng ời anh Lm làm anh Lm té xuống đất, c n P dùng ly thủy tinh đang uống bia ném vào ng ời anh Lm nh ng hông trúng, làm ly thuỷ tinh bị vỡ. Do hoảng s và s bị ảnh h ởng đến vi c nuôi cá, nên anh Lm và anh Đ đồng nộp tiền “Bảo ê” theo yêu cầu nh m của Q và hứa sẽ nộp tiền vào ngày 11 hàng tháng (d ơng lịch , ể từ tháng 9/2020. Sau đ , Nguyễn Văn Qn đề nghị Qn sẽ trực tiếp thu tiền bảo ê của Đ và Lm hàng tháng.
Đến hoảng 07 giờ ngày 11/9/2020, anh Lm và anh Đ gọi đi n tho i cho Nguyễn Văn Qn năn nỉ xin giảm số tiền nộp bảo ê xuống cho mỗi ng ời nộp 2.000.000 đồng/tháng, thì Qn đồng và Nguyễn Văn Qn c n i l i sự vi c anh Đ, anh Lm xin giảm số tiền nêu trên cho Q biết và Q cũng đồng . Thời gian từ ngày 11/9/2020 đến ngày 12/11/2020, Nguyễn Văn Qn đã trực tiếp thu tiền bảo ê của anh Đ và anh Lm 03 lần, cụ thể nh sau:
Lần thứ nhất: Ngày 11/9/2020, Nguyễn Văn Qn hẹn Đ và Lm đến t i quán cà phê của “Đài Tủn”, thuộc ấp H a H, xã Bắc H a, huy n Tân T để nộp tiền bảo ê. Đến hoảng 11 giờ cùng ngày, Nguyễn Văn Qn điều hiển xe mô tô biển số 62E1-203.36 đến quán cà phê “Đài Tủn”. Nguyễn Văn Qn thấy trong quán c nhiều ng ời nên tiếp tục điều hiển xe về h ớng xã Bắc H a đậu trên Tỉnh lộ 837B, cách quán cà phê “Đài Tủn” hoảng 50 mét, Nguyễn Văn Qn gọi đi n tho i cho Lm, Đ đến và lấy tiền bảo ê mỗi ng ời 2.000.000 đồng, tổng cộng 4.000.000 đồng. Sau đ , Nguyễn Văn Qn điều hiển xe và đem tiền về quán nhậu “An Mập”, thuộc ấp Nguyễn S, xã Nhơn H a L, huy n Tân T g p Q, Dn, T đang uống bia t i quán, Nguyễn Văn Qn đ a cho Dn 2.000.000 đồng và êu Dn chia l i cho Đinh Quốc Qn và Lê Văn P, Nguyễn Văn Qn chia cho Dn 200.000 đồng, số tiền c n l i Nguyễn Văn Qn dùng trả tiền uống bia chung với Q, Dn, T. Sau đ , Dn gọi đi n tho i êu P đến quán “An Mập”, Dn chia cho P 1.500.000 đồng, c n 500.000 đồng Dn cất gi .
Lần thứ hai: Khoảng 11 giờ ngày 11/10/2020, Nguyễn Văn Qn gọi đi n tho i hẹn anh Đ và anh Lm đến quán cà phê “Đài Tủn” để nộp tiền bảo ê. Sau đ anh Đ đến quán cà phê “Đài Tủn” đ a bảo ê cho Nguyễn Văn Qn 4.000.000 đồng (gồm tiền của anh Lm 2.000.000 đồng, do anh Lm bận công vi c hông đến đ c , Nguyễn Văn Qn nhận tiền rồi đi đến nhà Q tổ chức nhậu chung với Q, Dn, D, Dy. T i đ y, Nguyễn Văn Qn chia cho Dn 2.000.000 đồng để Dn chia l i cho Đinh Quốc Qn và P, nh ng Dn hông chia l i cho P và Đinh Quốc Qn. Nguyễn Văn Qn đ a cho Q 400.000 đồng để mua đồ nhậu, chia cho D và Dy mỗi ng ời 100.000 đồng, số tiền c n l i 1.100.000 đồng Nguyễn Văn Qn trả tiền mua bia cho cả nh m nhậu chung và tiêu xài cá nh n hết.
Lần thứ ba: Khoảng 07 giờ ngày 12/11/2020, Nguyễn Văn Qn gọi đi n tho i hẹn anh Lm, Đ đem tiền đến quán cà phê “Đài Tủn” nộp tiền bảo ê. Sau đ , Nguyễn Văn Qn đến quán “Đài Tủn”, đến hoảng 07 giờ 15 phút cùng ngày, anh Đ và anh Lm đến g p Nguyễn Văn Qn, mỗi ng ời đ a tiền “bảo ê” cho Nguyễn Văn Qn 2.000.000 đồng, tổng cộng 4.000.000 đồng, sau hi Nguyễn Văn Qn nhận tiền xong, thì bị lực l ng Công an huy n Tân T bắt quả tang.
Ngoài ra, vào ngày 12/11/2020, Cơ quan CSĐT Công an huy n Tân T tiếp nhận đơn tố giác về tội ph m của anh Đ ng Văn Dyn, nội dung tố giác 02 đối t ng Lê Văn P, Ph m Văn Tp có hành vi đe dọa, uy hiếp buộc anh Dyn phải nộp tiền bảo ê hi anh Dyn mua lúa t i xã Hậu Th nh T, huy n Tân T, tỉnh Long A. Quá trình điều tra xác định đ c:
Khoảng gi a tháng 9 năm 2020, Ph m Văn Tp biết đ c anh Đ ng Văn Dyn th ờng thu mua lúa t i hu vực gần nhà Tp nên nảy sinh định c ỡng đo t tài sản của anh Dyn bằng hình thức thu tiền bảo ê hi anh Dyn mua lúa trên địa bàn xã Hậu Th nh T, huy n Tân T. Tiếp rủ Lê Văn P cùng thực hi n thì P đồng . Tp kêu anh Dyn đến nhà Tp và dùng lời n i đe do , uy hiếp đối với anh Dyn, yêu cầu anh Dyn phải nộp tiền “Bảo ê” cho Tp số tiền 5.000 đồng/1 tấn lúa do anh Dyn mua đ c, nếu anh Dyn hông đồng thì sẽ g y h hăn, hông cho anh Dyn thu mua lúa trên địa bàn, anh Dyn s Tp sẽ g y h hăn trong vi c làm ăn nên đồng nộp tiền bảo ê theo yêu cầu của Tp. Đến hoảng 07 giờ ngày 30/10/2020, Tp kêu P gọi đi n tho i êu anh Dyn đến nhà Tp để n i chuy n vi c nộp tiền bảo ê. Khoảng 08 giờ cùng ngày, anh Dyn đến nhà Tp g p Tp, P, lúc đ có anh Lê Văn Th (anh ruột P, Th đến nhà Tp chơi tr ớc đ . Anh Dyn n i với Tiếp, P sẽ nộp tiền “Bảo ê” cho Tp, P 500.000 đồng, do anh Dyn đã mua đ c 100 tấn lúa nh ng Tp, P hông đồng , đồng thời lớn tiếng đe dọa, uy hiếp yêu cầu anh Dyn phải đ a tiền bảo ê 1.500.000 đồng, anh Dyn xin giảm xuống nộp tiền bảo ê 1.000.000 đồng thì Tp, P đồng . Anh Dyn đ a số tiền 1.000.000 đồng cho Th nhờ Th chuyển qua cho Tp. Sau đ , Tiếp cùng với P mua bia và đồ nhậu hết, c Th tham gia nhậu.
Cơ quan cảnh sát điều tra huy n Tân T đã hởi tố vụ án, hởi tố bị can đối với Nguyễn Trọng Q, Nguyễn Văn Qn, Đinh Quốc Qn, Lê Văn P, Ph m Văn Tp. Ngày 01/11/2021, T a án nh n d n huy n Tân T đã xét xử đối với Nguyễn Trọng Q, Nguyễn Văn Qn, Đinh Quốc Qn, Lê Văn P, Ph m Văn Tp. Bản án đã c hi u lực pháp luật thi hành.
Đối với Ph m Thanh T, Ph m Văn Dn, Nguyễn Văn D, Lê Thế Dy, Nguyễn Thị L, Lê Văn Th, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n Tân T đã ban hành quyết định tách vụ án số 01/QĐ-CSDT ngày 09/4/2021 để tiếp tục điều tra.
Trong qúa trình điều tra, Ph m Thanh T hông thành hẩn hai báo, không thừa nhận hành vi đe dọa bị h i Đ, Lm. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n Tân T tr ng cầu giám định tiếng n i (giọng n i trong đo n Video do bị h i cung cấp. Mẫu cần giám định đã đ c giám định và chuyển thành văn bản (Bản l c nội dung gồm 08 trang giấy A4 . T i Bản Kết luận giám định số 1887/C09B ngày 31/5/2021 của Vi n Khoa học Hình sự t i TP Hồ Chí Minh ết luận: Không thấy dấu hi u cắt ghép, chỉnh sửa nội dung trong file m thanh mẫu cần giám định. Tiếng n i (giọng n i ng ời đàn ông trong ( hi u Tùng” trong “Bản l c dịch nội dung”) và tiếng n i của Ph m Thanh T trong mẫu so sánh là của cùng một ng ời nói ra.
T i bản cáo tr ng số 33/CT-VKSTT, ngày 30/11/2021 của Vi n iểm sát nh n d n huy n Tân T truy tố Ph m Thanh T, Ph m Văn Dn, Nguyễn Văn D, Lê Thế Dy về tội “C ỡng đo t tài sản” theo quy định hoản 1 Điều 170 Bộ luật hình sự. Đối với Nguyễn Thị L, Lê Văn Th, ết luận điều tra và Cáo tr ng của Vi n iểm sát ết luận Nguyễn Thị L, Lê Văn Th hông đủ cơ sở xử l về tội “C ỡng đo t tài sản” theo quy định t i Điều 170 Bộ luật hình sự.
T i phiên t a:
Đ i di n VKS gi quyền công tố vẫn gi nguyên quan điểm truy tố các bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố các bị cáo ph m tội “C ỡng đo t tài sản”:
p dụng hoản 1 Điều 170; điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51, điểm g hoản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38; Điều 50; Điều 58 Bộ luật hình sự.
Xử ph t Ph m Thanh T 15-18 tháng tù.
p dụng hoản 1 Điều 170; điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51, điểm g hoản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38; Điều 50; Điều 58 Bộ luật hình sự.
Xử ph t: Ph m Văn Dn từ 12 -15 tháng tù.
Xử ph t: Nguyễn Văn D từ 12 -15 tháng tù.
Xử ph t: Lê Thế Dy từ 12 -15 tháng tù.
Đề nghị hông áp dụng hình ph t bổ sung đối với 04 bị cáo.
Vật chứng trong vụ án: đề nghị áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 47 Bộ luật hình sự.
Đề nghị tịch thu sung nộp công quỹ Nhà n ớc nhà n ớc tiền thu l i bất chính mà bị cáo Dn đã nộp l i là 2.000.000đ, bị cáo Dễ nộp 100.000đ, bị cáo Duy nộp 100.000đ.
Về trách nhi m d n sự: hông c yêu cầu, nên hông xem xét.
Các bị cáo thừa nhận hành vi ph m tội nh Cáo tr ng và luận tội của Vi n iểm sát, đồng thời hông c
iến tranh luận.
Các bị h i Nguyễn Duy Đ, Trần Văn Dũng Lm vắng m t nh ng c đơn đề nghị xét xử vắng m t.
Ng ời c quyền l i, nghĩa vụ liên quan vắng m t t i phiên t a hồ sơ thể hi n iến, đồng thời cũng đã c đơn đề nghị xét xử vắng m t thể hi n hông c
iến, yêu cầu.
T i lời n i sau cùng, tất cả các bị cáo xin xem xét giảm nhẹ hình ph t do hoàn cảnh gia đình h hăn, cha mẹ già cần c ng ời chăm s c; các bị cáo Tùng, Dn, Dễ c trách nhi m nuôi con nhỏ.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u c trong hồ sơ vụ án đã đ c thẩm tra, xét hỏi, tranh luận t i phiên t a, Hội đồng xét xử nhận thấy nh sau:
Về hành vi tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huy n Tân T, Điều tra viên, Vi n iểm sát nh n d n huy n Tân T, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã đ c thực hi n đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục, quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên t a, bị cáo và nh ng ng ời tham gia tố tụng hác hông c ng ời nào c
iến ho c hiếu n i về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. Do đ các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hi n đều h p pháp.
Lời hai nhận của các bị cáo t i phiên t a phù h p với trình bày của các bị cáo t i cơ quan điều tra cũng nh các tài li u, chứng cứ hác c trong hồ sơ vụ án. C cơ sở ết luận các bị cáo đã thực hi n hành vi đe dọa dùng vũ lực và các hành vi hác để uy hiếp tinh thần của các bị h i nhằm mục đích chiếm đo t tài sản, cụ thể nh sau:
Ngày 23/8/2020 bị cáo Ph m Thanh T, Ph m Văn Dn, Nguyễn Văn D, Lê Thế Dy đã cùng các đối t ng Nguyễn Trọng Q, Đinh Quốc Qn, Nguyễn Văn Qn, Lê Văn P dùng lời n i, hành động đe dọa, uy hiếp tinh thần bị h i Nguyễn Duy Đ, Trần Văn Dũng Lm đang là nh n viên của Công ty TNHH chế biến thực phẩm xuất hẩu V n Đ, buộc các bị h i phải nộp tiền bảo ê hàng tháng, nếu hông sẽ dùng vũ lực và g y h hăn cho tr i nuôi cá của Công ty. Do Đ và Lm hoảng s nên đã đồng nộp tiền bảo ê theo yêu cầu của các bị cáo. Sau đ , Nguyễn Văn Qn trực tiếp thu tiền bảo ê của Đ và Lm ba lần: ngày 11/9/2020 thu 4.000.000 đồng; ngày 11/10/2020 thu 4.000.000 đồng; và ngày 12/11/2020 thu 4.000.000 đồng (bị lực l ng Công an huy n Tân T bắt quả tang, t m gi số tiền này, ch a chia , chiếm đo t số tiền tổng là 12.000.000 đồng. Trong đ , số tiền 8.000.000 đồng chia nhau tiêu xài và tổ chức nhậu.
Các bị cáo c đầy đủ năng lực hành vi, để thực hi n định c ỡng đo t tài sản của các bị h i, các bị cáo đã cùng nhau thực hi n hành vi ph m tội với vai tr khác nhau. Nh vậy, hành vi trên của các bị cáo (04 bị cáo đã cấu thành tội “C ỡng đo t tài sản”, tội ph m và hình ph t đ c quy định t i Điều 170 Bộ Luật hình sự.
Tuy nhiên, gi a các bị cáo hông c sự bàn b c, ph n công nhi m vụ cụ thể từng ng ời, hông c sự c u ết ch t chẽ nên thuộc tr ờng h p đồng ph m giản đơn mà hông thuộc tr ờng h p ph m tội c tổ chức theo quy định t i hoản 2 Điều 17 BLHS. Do đ , Cáo tr ng của Vi n iểm sát và quan điểm luận tội của đ i di n Vi n iểm sát truy tố các bị cáo về tội “C ỡng đo t tài sản”, tội ph m và hình ph t đ c quy định t i hoản 1 Điều 170 Bộ Luật hình sự là c căn cứ.
Hành vi ph m tội của các (04 bị cáo đ c thực hi n với lỗi cố trực tiếp, là hành vi nguy hiểm cho xã hội, x m ph m đến quyền sở h u tài sản h p pháp của ng ời hác đ c pháp luật bảo v , g y mất an ninh trật tự, an toàn xã hội, g y bức xúc trong nh n d n t i địa P. Các bị cáo nhận thức đ c hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực để uy hiếp tinh thần buộc ng ời hác phải nộp tiền trái với muốn của họ là vi ph m pháp luật nh ng vẫn cố thực hi n tội ph m. Do đ hành vi ph m tội của các bị cáo cần phải đ c xử ph t một cách thỏa đáng mới c tác dụng giáo dục riêng và ph ng ngừa chung.
Các bị cáo đồng ph m trong vi c thực hi n hành “C ỡng đo t tài sản” nh ng với vai tr , tính chất, mức độ hác nhau. Do đ , hi quyết định hình ph t cần xem xét đến tính chất, mức độ của hành vi ph m tội từng bị cáo hi l ng hình. Cụ thể nh sau:
Bị cáo Tùng thực hi n hành vi ph m tội c ỡng đo t tài sản của anh Đ, Lm thể hi n vào ngày 23/8/2020 đã cùng các đối t ng Đinh Quốc Qn, Nguyễn Văn Qn, Lê Văn P, Nguyễn Trọng Q c lời n i và hành vi đe dọa, uy hiếp tinh thần của bị h i thể hi n qua đo n file ghi m do bị h i cung cấp. Tuy nhiên, sau đ Tùng không thành hẩn, hông thừa nhận hành vi của mình, g y h hăn cho cơ quan tố tụng trong giai đo n điều tra. Sau hi Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n Tân T tr ng cầu giám định, Kết luận giám định số 1887/C09B ngày 31/5/2021 của Vi n Khoa học Hình sự t i TP Hồ Chí Minh ết “Tiếng n i (giọng n i ng ời đàn ông trong ( hi u Tùng” trong “Bản l c dịch nội dung” và tiếng n i của Ph m Thanh T trong mẫu so sánh là của cùng một ng ời n i ra.
T i phiên t a T thừa nhận đã cùng các đối t ng hác (Qn, P, Q, Qn) có lời nói đe dọa các bị h i, sau hi Qn nhận đ c tiền bảo ê c tổ chức nhậu, c sự tham gia của T. Do đ , T ph m tội với vai tr cùng là ng ời thực hành.
Bị cáo Nguyễn Văn D, Ph m Văn Dn, Lê Thế Dy đ c các đối t ng Nguyễn Văn Qn, Nguyễn Trọng Q, Ph m Thanh T rủ cùng đi thực hi n hành vi c ỡng đo t tài sản. Dn, D, Dy đồng cùng đi. T i địa điểm các đối t ng T, Q, P, Đinh Quốc Qn, Nguyễn Văn Qn c hành vi dùng lời n i, hành động đe dọa bị h i, D, Dy hông dùng lời n i, hành động mà chỉ tham gia ngồi cùng các đối t ng trên để t o số đông, điều i n thuận l i về tinh thần cho các đối t ng hác uy hiếp về m t tinh thần của bị h i nhằm thực hi n hành vi c ỡng đo t tài sản của bị h i Đ, Lm. Sau đ , hi c ỡng đo t đ c tiền của bị h i, D, Dy đ c chia mỗi ng ời số tiền 100.000đ và c tham gia nhậu chung từ số tiền chiếm đo t đ c của bị h i nên c vai tr là ng ời giúp sức. Đối với Ph m Văn Dn khi nghe Q rủ đi đến quán gần ao cá để g p Đ, Lm thu tiền bảo ê Dn đồng cùng đi, đến địa điểm thực hi n hành vi c ỡng đo t tài sản của bị h i, do Dn say r u nên nằm ngủ. Sau đ , đã giúp sức cho Nguyễn Văn Qn chia tiền cho Lê Văn P, Đinh Quốc Qn, đồng thời bản th n có h ởng l i từ số tiền chiếm đo t của bị h i và c tham gia nhậu chung nên có vai trò là ng ời giúp sức. Sau hi hởi tố vụ án, Dn hông h p tác, phải thông báo tìm iếm mới ra đầu thú.
Xét về tình tiết tăng n ng trách nhi m hình sự: các bị cáo ph m tội c tình tiết tăng n ng trách nhi m hình sự là ph m tội hai lần trở lên đ c quy định t i điểm g hoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự
Xét về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự đối với các bị cáo theo quy định t i Điều 51 Bộ luật hình sự:
Bị cáo Tùng đã cùng với Nguyễn Trọng Q, Nguyễn Văn Qn, Đinh Quốc Qn, P có lời n i, hành vi đe dọa, ép buộc bị h i Đ, Lm phải nộp tiền “bảo ê”. Sau hi Cơ quan Cảnh sát điều tra hởi tố vụ án, t i cơ quan điều tra T hông thừa nhận hành vi ph m tội. Cơ quan CSĐT đã tách vụ án để tiếp tục điều tra và tiến hành tr ng cầu giám định giọng n i trong đo n ghi m mà bị h i Lm đã cung cấp. Sau hi c ết luận giám định T mới thừa nhận hành vi ph m tội của mình, t i phiên t a bị cáo thành hẩn hai báo, thể hi n sự ăn năn hối cải, cam ết chấp hành tốt quy định pháp luật nên xem xét áp dụng tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo theo quy định t i điểm s, hoản 1 Điều 51 Bộ Luật hình sự.
Bị cáo Ph m Thanh T c ông ngo i là li t sĩ; c hoàn cảnh inh tế gia đình h hăn, c trách nhi m cấp d ỡng nuôi con sau hi ly hôn nên đ c h ởng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự theo quy định t i hoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Các bị cáo Dn, D, Dy trong quá trình điều tra và t i phiên t a thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải nên đ c h ởng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự theo quy định t i hoản 1 Điều 51 BLHS. Các bị cáo Dn, D, Dy đã nộp số tiền thu l i bất chính nên đ c xem xét giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định t i hoản 2 Điều 51 Bộ Luật hình sự theo n l số 48/2021/AL ngày 25/11/2021 về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sụ “nộp l i tiền thu l i bất chính”. Ngoài ra, các bị cáo c hoàn cảnh inh tế gia đình h hăn; bị cáo Dn, D c con nhỏ; riêng bị cáo Dn còn có tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự là đầu thú và c ông ngo i là li t sĩ. Do đ các bị cáo c n đ c xem xét giảm nhẹ trách nhi m hình sự theo quy định t i hoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Ngoài ra, hi quyết định hình ph t cần xem xét về nh n th n của các bị cáo. Thấy rằng:
Bị cáo T hông c tiền án, tiền sự; về nh n th n: ngày 13/02/2018, bị Công an huy n Tân T ra Quyết định xử ph t vi ph m hành chính, số tiền 7.500.000đ (Bảy tri u năm trăm nghìn đồng) về hành vi “Đánh b c”; đã đ ng ph t xong ngày 26/02/2018.
Bị cáo Ph m Văn Dn, Nguyễn Văn D ch a c tiền án, tiền sự.
Bị cáo Lê Thế Dy ch a c tiền án, tiền sự; về nh n th n: ngày 21/6/2021 Duy bị T a án nh n d n huy n Tân T áp dụng bi n pháp xử l vi ph m hành chính đ a vào cơ sở cai nghi n bắt buộc.
Sau khi xem xét tính chất, mức độ thực hi n hành vi vi ph m, tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự cũng nh nh n th n của các bị cáo, Hội đồng xét xử xét thấy cần cách ly các bị cáo ra hỏi xã hội một thời gian nhất định để răn đe, cải t o, giáo dục các bị cáo trở thành ng ời c ích cho xã hội đồng thời đảm bảo giáo dục, ph ng ngừa chung.
Về hình ph t bổ sung: đối với tội “C ỡng đo t tài sản” các bị cáo c n c thể bị ph t tiền theo hoản 5 điều 170 BLHS, nh ng xét thấy hoàn cảnh inh tế gia đình các bị cáo h hăn, các bị cáo không c nghề nghi p, thu nhập hông ổn định nên hông áp dụng hình ph t bổ sung là hình ph t tiền đối với các bị cáo.
Đối với đối t ng Nguyễn Thị L, L có tham gia nhậu chung t i nhà của bị cáo Q, sau khi nghe Q rủ cả nh m cùng đi đến quán bia, n ớc giải hát do chị Nguyễn Thị Thùy Dg làm chủ, nhằm mục đích êu anh Đ đến để đe do , uy hiếp nhằm buộc Đ nộp tiền “bảo ê” hàng tháng, L hông tham gia, hông đ c chia tiền, hông cùng các đối t ng c ỡng đo t tài sản của bị h i sử dụng số tiền chiếm đo t của bị h i nên hông đồng ph m về tội c ỡng đo t tài sản. Đối với Lê Văn Th, Th hông biết, hông tham gia với Ph m Văn Tp, Lê Văn P vào vi c đe dọa, uy hiếp tinh thần của bị h i Đ ng Văn Dyn để thu tiền bảo ê từ tr ớc. Ngày 30/10/2020 Th c m t t i nhà của Tp để chơi bida tr ớc hi anh Dyn đến. Khi Dyn đến c lấy tiền “bảo ê” đ a cho Tp, do Thành đứng gần Tp nên Dyn đ a tiền cho Th cầm chuyển qua cho Tp. Th hông đ c chia tiền nên hông đồng ph m với Tp, P về hành vi c ỡng đo t tài sản của bị h i Dyn.
Nguyễn Thị L biết các đối t ng Q, Nguyễn Văn Qn, Đinh Quốc Qn, P, Tùng, Dn, D, Dy, Dn thực hi n hành vi c ỡng đo t tài sản đối với anh Đ, anh Lm; Lê Văn Th biết các đối t ng P, Tp thực hi n hành vi c ỡng đo t tài sản đối với anh Dyn nh ng hông tố giác, trình báo cơ quan Công an. Tuy nhiên, hành vi hông tố giác tội ph m về tội “C ỡng đo t tài sản” hông đ c quy định trong cấu thành tội ph m về tội “Không tố giác tội ph m theo quy định t i Điều 390 Bộ luật hình sự nên hông xử l đối với Nguyễn Thị L, Lê Văn Th.
Về vật chứng:
Tiền Vi t Nam 2.000.000đ do Ph m Văn Dn giao nộp, 100.000đ do Nguyễn Văn D giao nộp, 100.000đ do Lê Thế Dy giao nộp. Đ y là số tiền t ơng đ ơng số tiền mà Dn, D, Dy đ c chia sau hi chiếm đo t của bị h i Đ, Lm. Dn đ c Qn giao để chia cho Dn, P, Đinh Quốc Qn nh ng Dn m n l i sử dụng. Các bị h i Đ, Lm đã đ c các đối t ng Q, Nguyễn Văn Qn, Đinh Quốc Qn, P bồi th ờng thi t h i xong nên số tiền Dn, Duy, D giao nộp cần tịch thu sung Ng n sách nhà n ớc.
01 (một đĩa DVD nhãn hi u “MING SHENG” l u file ghi m c tên “23 thg 8. Mp3” thời l ng là 22 phút 18 gi y; 01 (một đĩa DVD nhãn hi u “MING SHENG” l u file ghi m c tên “Ghi m Tùng. Mp3” thời l ng là 05 phút 34 giây do bị h i Trần Văn Dũng Lm giao nộp, đ y là một trong nh ng chứng cứ chứng minh hành vi c ỡng đo t tài sản của các bị cáo nên cần l u gi èm theo hồ sơ chính vụ án.
Về trách nhi m d n sự:
T i phiên t a các bị h i Nguyễn Duy Đ và Trần Văn Dũng Lm vắng m t, nh ng trong hồ sơ thể hi n anh Đ đã nhận 6.000.000 đồng, anh Lm đã nhận 6.000.000 đồng. Hi n anh Đ, Lm c đơn đề nghị xử vắng m t và hông c yêu cầu gì thêm nên không xem xét.
Từ các căn cứ trên, xét thấy đề nghị của đ i di n Vi n iểm sát về hình ph t, về xử l vật chứng c cơ sở chấp nhận theo quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về án phí: cần buộc các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
1. Về tội danh: Tuyên bố các bị cáo Ph m Thanh T, Ph m Văn Dn, Nguyễn Văn D, Lê Thế Dy cùng ph m tội “C ỡng đo t tài sản”.
2. Về hình ph t:
2.1 Đối với bị cáo Ph m Thanh T: p dụng hoản 1 Điều 170; điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51; điểm g hoản 1 Điều 52, Điều 17; Điều 38; Điều 50; Điều 58 Bộ luật hình sự;
Xử ph t bị cáo Ph m Thanh T 01 (một năm 03 (ba) tháng tù. Thời h n tù tính từ ngày t m gi (ngày 17/9/2021).
Căn cứ Điều 329 Bộ luật tố tụng hình sự; tiếp tục t m giam bị cáo Ph m Thanh T 45 ngày ể từ ngày tuyên án (14/3/2022 để đảm bảo thi hành án.
2.2. p dụng hoản 1 Điều 170; điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51; điểm g hoản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38; Điều 50; Điều 58 Bộ luật hình sự; p dụng Án l số 48/2021/AL ngày 25/11/2021 của Hội đồng Thẩm phán T a án nh n d n tối cao về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự “nộp l i tiền thu l i bất chính”;
Xử ph t:
- Bị cáo Ph m Văn Dn 01 (một năm tù. Thời h n tù đ c tính từ ngày bắt thi hành án.
- Bị cáo Nguyễn Văn D 01 (một năm tù. Thời h n tù đ c tính từ ngày bắt thi hành án.
- Bị cáo Lê Thế Dy 01 (một năm tù. Thời h n tù đ c tính từ ngày bắt thi hành án.
3. Về vật chứng:
Căn cứ Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 47 Bộ luật hình sự;
- Tịch thu sung ng n sách các hoản tiền: số tiền 2.000.000đ do Ph m Văn Dn giao nộp; số tiền 100.000đ do Nguyễn Văn D giao nộp và 100.000đ do Lê Thế Dy giao nộp.
Hi n vật chứng trên Chi cục thi hành án d n sự huy n Tân T đang t m gi theo Quyết định chuyển vật chứng số 30/QĐ-VKSTT, ngày 30/11/2021 của Vi n iểm sát nh n d n huy n Tân T.
- L u gi hồ sơ vụ án 01 (một đĩa DVD nhãn hi u “MING SHENG” l u file ghi m c tên “23 thg 8. Mp3” thời l ng là 22 phút 18 giây do Trần Văn Dũng Lm giao nộp; 01 (một đĩa DVD nhãn hi u “MING SHENG” l u file ghi m c tên “Ghi m Tùng. Mp3” thời l ng là 05 phút 34 gi y.
4. Về án phí: buộc các bị cáo Ph m Thanh T, Ph m Văn Dn, Nguyễn Văn D, Lê Thế Dy mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
5. Về quyền háng cáo:
Các bị cáo c quyền háng cáo trong h n 15 ngày ể từ ngày tuyên án.
Ng ời bị h i vắng m t t i phiên t a c quyền háng cáo trong h n 15 ngày ể từ ngày nhận đ c bản án ho c bản án đ c niêm yết.
Ng ời c quyền l i, nghĩa vụ liên quan vắng m t t i phiên t a c quyền háng cáo đối với phần nội dung bản án c liên quan đến quyền và nghĩa vụ của mình trong h n 15 ngày ể từ ngày bản án đ c tống đ t h p l .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long A; - VKSND tỉnh Long A; - VKSND huy n Tân T; - Công an huy n Tân T; - Chi cục THADS huy n Tân T; - Bị cáo; Bị h i; Ng ời CQL,NVLQ đến vụ án - L u hồ sơ; - L u án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc A |