vanban.org

Bản án 09/2022/HS-ST — Hình sự

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/01/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử ph t: Bị cáo T Công D 02 (Hai) năm 06 (Sáu) tháng tù, về tội “Cố ý gây thương t ch”. Thời h n tù t nh kể từ ngày 01/6/2021.

Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ vào Khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); các Điều: 584, 585, 586, 587, 590, 357 và Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 cùng Luật Thi hành án Dân sự; Buộc bị cáo T Công D thực hiện bồi thường thiệt h i do sức khỏe bị xâm ph m cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "09 - 2022 Tạ Công D - điểm đ K2 . 134 - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, b…"
  • Tòa quyết gì? Xử ph t: Bị cáo T Công D 02 (Hai) năm 06 (Sáu) tháng tù, về tội “Cố ý gây thương t ch”. Thời h n tù t nh kể từ ngày 01/6/2021.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 134 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2022/HS-ST
Ngày: 12–01–2022.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Trúc.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Trần Thị Ngọc Hà.

2/ Ông Nguyễn Long Giao.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Sơn Tùng – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Văn Khá – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 01 năm 2022, t i tr s Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số 153/2021/TLST-HS ngày 01 tháng 9 năm 2021, theo quyết định đưa v án ra xét xử số 265/2021/QĐXXST-HS, ngày 29/12/2021 đối với bị cáo: T Công D, sinh năm: 1990, t i: Thành phố Hồ Ch Minh; nơi cư trú: (Hộ khẩu thường trú: Số 192 đường S, Phường A, Quận 6, Thành phố Hồ Ch Minh; chỗ : Không có nơi cư trú ổn định); nghề nghiệp: Làm công; trình độ văn hóa: 0/12 (nhưng biết đọc và biết viết); dân tộc: Kinh; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông T Quốc H và bà Lê Thị Kim H1; chung sống như vợ chồng với Nguyễn Thị Ngọc Y (sinh năm: 1996) vào năm 2016 và có 02 con chung (sinh năm 2017 và 2018); tiền án: Không, tiền sự: Không; nhân thân: Tốt; bị bắt t m giam từ ngày 01/6/2021 đến nay. (Có mặt).

- Bị hại: Ông Trần Thanh Đ, sinh năm: 1971; nơi cư trú: (HKTT: Số 446/5 dường G, Phường B, Quận 6, Thành phố Hồ Ch Minh; chỗ : Số 136/3A đường Đ, Phường C, Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh). (Có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Khoảng 23 giờ, ngày 15/8/2020, ông Trần Thanh Đ đi làm về ngang qua phòng trọ của T Công D, lúc này t i trước cửa phòng trọ của D có một số người (không rõ lai lịch) cùng D đang ăn nhậu. Nhìn thấy ông Đ, D nhớ đến chuyện hai bên xảy ra việc x ch m ch đó có liên quan đến việc ông Đ dựng xe chiếm gần hết lối đi chung của dãy phòng trọ; nên D và ông Đ xảy ra xô xát và được mọi người can ngăn. Sau đó, ông Đ về phòng trọ t i số 136/3A đường Đ, Phường C, Quận 8.

Khoảng 10 phút sau, D đến phòng trọ của ông Đ, trên tay D cầm theo 01 chiếc ly thủy tinh có tay cầm, chiều cao khoảng 12cm, đường k nh khoảng 8cm rồi bất ngờ dùng chiếc ly từ ph a sau đánh trúng vào gáy ông Đ 02 cái, ông Đ lấy tay đỡ và dùng tay đánh vào mặt của D (nhưng không gây thương t ch) và được mọi người căn ngăn. Sau đó, D bỏ về, ông Đ đến bệnh viện cấp cứu rồi đến Công an Quận 8 trình báo.

Theo Bản kết luận giám định pháp y về thương t ch số 1065/Tg.T.20 ngày 19/11/2020 của Trung tâm Pháp y - S Y tế Thành phố Hồ Chí Minh kết luận tỉ lệ thương t ch của ông Đ như sau:

- Chấn thương đầu t i chũm trái gây rách da vùng chũm trái, ù tai trái, có trật khớp búa đe trái hoàn toàn giảm th nh lực tai trái mức độ trung bình nặng khi đến giám định, hiện còn một sẹo k ch thước 1x15cm t i chũm trái (ảnh).

- Hồ sơ bệnh án của Bệnh viện Nguyễn Tri Phương chỉ có ch p Xquang bàn tay trái, không mô tả thương t ch gì tay trái. Hiện khi đến giám định có tổn thương đám rối thần kinh cánh tay trái gây yếu cơ bàn tay. Trung tâm Pháp y không có cơ s xác định tổn thương này có khi nào.

- Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương t ch gây nên hiện t i là: 12%.

- Thương t ch t i đầu do vật tày, vật tày có c nh tác động.

- Không có ly, không có cơ s trả lời.

Ngày 24/5/2021, Cơ quan điều tra Công an Quận 8 ra Quyết định kh i tố v án, kh i tố bị can và ngày 01/6/2021 bắt bị can để t m giam đối với T Công D.

T i Cơ quan điều tra, T Công D khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội nêu trên.

Phần trách nhiệm dân sự: T i Cơ quan điều tra, ông Trần Thanh Đ yêu cầu T Công D bồi thường số tiền 100.000.000 đồng. T i phiên tòa, ông Đ chỉ yêu cầu T Công D bồi thường số tiền 50.000.000 đồng (do ông Đ thấy hoàn cảnh gia đình của T Công D khó khăn).

Đối với việc bị cáo T Công D bị ông Đ đánh 01 cái vào vùng mặt (nhưng không gây thương t ch), bị cáo T Công D không có yêu cầu xử lý hành vi này của ông Đ.

Bản Cáo tr ng số 170/CT-VKSQ8 ngày 30/8/2021 của Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh đã truy tố bị cáo T Công D về tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định t i điểm đ Khoản 2 Điều 134 (thuộc trường hợp quy định t i điểm a, điểm i Khoản 1 Điều 134) Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

T i phiên tòa, kiểm sát viên vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử:

- Áp d ng điểm đ Khoản 2 Điều 134; điểm s Khoản 1 và Khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để xử ph t bị cáo T Công D mức án từ 02 năm tù đến 03 năm tù.

- Về trách nhiệm dân sự: Buộc bị cáo bồi thường cho bị h i số tiền 50.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố t ng của: Cơ quan điều tra Công an Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh; Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh; Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo không có ý kiến, không có khiếu n i về hành vi và quyết định của người tiến hành tố t ng, của Cơ quan tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi tố t ng, quyết định tố t ng của người tiến hành tố t ng, của Cơ quan tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

T i phiên tòa, bị cáo T Công D đã khai nhận toàn bộ hành vi sử d ng chiếc ly thủy tinh (có tay cầm, chiều cao khoảng 12cm, đường k nh khoảng 8cm) và bất ngờ tấn công (đánh vào vùng gáy) gây thương t ch cho bị h i là ông Trần Thanh Đ, vào khoảng hơn 23 giờ 10 phút, ngày 15/8/2020, t i khu vực nhà trọ số 136/3A Phú Định, Phường 16, Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh.

Hậu quả gây nên thương t ch cho ông Trần Thanh Đ với tỷ lệ tổn thương cơ thể hiện t i là 12% (Mười hai phần trăm).

Xét lời khai nhận của bị cáo phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có t i hồ sơ v án và phù hợp với nội dung Bản Cáo tr ng truy tố của Viện Kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh.

Do đó, đã có đủ cơ s để kết luận: Bị cáo T Công D đã ph m vào tội “Cố ý gây thương t ch”, tội ph m và hình ph t được quy định t i Điều 134 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự định khung hình ph t: Mặc dù bị cáo T Công D gây ra tỷ lệ tổn thương cơ thể của bị h i ông Trần Thanh Đ là 12%, nhưng bị cáo đã sử d ng chiếc ly thủy tinh (lo i có tay cầm, chiều cao khoảng 12cm, đường k nh khoảng 8cm) và bất ngờ tấn công gây ra thương t ch cho bị h i; nên chiếc ly thủy tinh được xác định là “hung kh nguy hiểm”. Đồng thời, giữa bị cáo và bị h i mặc dù có xảy ra mâu thuẫn trước đó, nhưng chỉ là mâu thuẫn nhỏ trong cuộc sống thường ngày; nhưng bị cáo đã hành xử mang t nh b o lực, thái độ hung hăng, thể hiện bản t nh côn đồ, xem thường pháp luật. Do đó, bị cáo ph m tội thuộc trường hợp “có t nh chất côn đồ”. Đây là các tình tiết được quy định t i điểm a, điểm i Khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Vì vậy, bị cáo T Công D phải bị xét xử về tội “Cố ý gây thương t ch” theo quy định t i điểm đ Khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (nhưng thuộc trường hợp theo quy định t i điểm a, điểm i Khoản 1 Điều này).

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: T i Cơ quan điều tra và t i phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về lỗi lầm đã gây ra; bị cáo ph m tội lần đầu; t i phiên tòa, bị h i xin giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định t i điểm s Khoản 1 và Khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ cho bị cáo một phần về hình ph t mà lẽ ra bị cáo phải chịu.

Cáo tr ng của Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Ch Minh truy tố đối với bị cáo T Công D về tội “Cố ý gây thương t ch” theo quy định t i điểm đ Khoản 2 Điều 134 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) là có cơ s pháp luật, đúng người, đúng tội, mức án mà Kiểm sát viên đề nghị phù hợp với t nh chất, mức độ ph m tội và nhân thân của bị cáo; nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về trách nhiệm dân sự: T i phiên tòa, bị h i (ông Trần Thanh Đ) yêu cầu bị cáo T Công D bồi thường do sức khỏe bị xâm ph m, với tổng số tiền là 50.000.000 đồng và thực hiện bồi thường một lần. Bị cáo T Công D đồng ý bồi thường số tiền theo yêu cầu của ông Trần Thanh Đ, nhưng xin được thực hiện bồi thường nhiều lần, sau khi chấp hành xong hình ph t tù tr về nhà.

Xét, giữa bị cáo và bị h i đã thống nhất với nhau số tiền bị cáo phải bồi thường cho bị h i là 50.000.000 đồng, nhưng hai bên không thống nhất về phương thức, thời gian thực hiện bồi thường. Theo quy định của pháp luật về nguyên tắc bồi thường thiệt h i thì thiệt h i thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời, nếu các bên không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Vì vậy, bị cáo phải có trách nhiệm thực hiện bồi thường một lần số tiền nêu trên, ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, t i Chi c c Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về vật chứng liên quan v án: Cơ quan điều tra không thu giữ được chiếc ly thủy tinh mà bị cáo D đã sử d ng để ph m tội, nên không có cơ s xem xét xử lý.

Đối với việc bị cáo T Công D bị ông Đ đánh 01 cái vào vùng mặt (nhưng không gây thương t ch), bị cáo T Công D không có yêu cầu xử lý hành vi này của ông Đ; nên không xem xét giải quyết.

Về án ph sơ thẩm: Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào điểm đ Khoản 2 Điều 134; điểm s Khoản 1 và Khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);

Xử ph t: Bị cáo T Công D 02 (Hai) năm 06 (Sáu) tháng tù, về tội “Cố ý gây thương t ch”. Thời h n tù t nh kể từ ngày 01/6/2021.

- Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ vào Khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); các Điều: 584, 585, 586, 587, 590, 357 và Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 cùng Luật Thi hành án Dân sự;

Buộc bị cáo T Công D thực hiện bồi thường thiệt h i do sức khỏe bị xâm ph m cho bị h i là ông Trần Thanh Đ, với số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Thi hành việc bồi thường một lần, ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, t i Chi c c Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải bồi thường do sức khỏe bị xâm ph m cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357, Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều: 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về án ph sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015 vaø Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án;

Buộc bị cáo T Công D phải chịu án ph hình sự sơ thẩm với số tiền là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) và án ph dân sự sơ thẩm với số tiền là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Thi hành t i Chi c c Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Bị cáo, bị h i có quyền kháng cáo Bản án trong thời h n 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ