- Tranh chấp gì? án hình sự — "hình sự - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƢƠNG TÀI TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2022/HS-ST Ngày 15/03/2022 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƢƠNG TÀI TỈNH BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Sướng
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Châm, ông Nguyễn Xuân Quốc
Thư ký phiên tòa: Ông Tr n V n Th p -Thư T ND huy n ư ng Tài
- ại diện iện ki m sát nhân dân huyện ương Tài, t nh B c Ninh tham gia
phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thủy – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 03 n m 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n ư ng Tài xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự s thẩm thụ l số 02/2022/T ST-HS ngày 25/01/2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2022/QĐXXST-HS ngày 16/02/2022 đối với bị cáo:
Nguyễn Quốc Tr, sinh n m 1993 ; Giới tính: Nam ; Quê quán : huy n N, tỉnh H ; N i đ ng í HKTT : Thôn B, xã N, thành phố Đ, tỉnh Đ ; Quốc tịch: Vi t Nam ; Dân tộc: Kinh ; Tôn giáo: Không ; Nghề nghi p: ao động tự do ; Trình độ học vấn: 10/12 ; Họ và tên cha: Nguyễn Đắc T, sinh n m 1961 ; Họ và tên mẹ: Đèo Thị V, sinh n m: 1968 ; Gia đình bị cáo có hai chị em, bản thân bị cáo là con thứ hai trong gia đình ; Vợ, con : Chưa có
Tiền án: Không; Tiền sự: Không
Nhân thân: Tại bản án số: 24/2015/HSST ngày 26/01/2015 của Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên, bị can bị xử phạt 30 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” quy định tại Điều 249 Bộ lu t Hình sự. Bị can đã chấp hành xong bản án
Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 15/11/2021 đến nay. Hi n bị cáo đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huy n ư ng Tài, tỉnh Bắc Ninh.(Có mặt)
Bị hại: Nguyễn Thị , sinh n m 1975; Trú quán: Thôn T, xã T, huy n , tỉnh B. Vắng mặt
Người có quyền lợi, nhgĩa vụ liên quan: nh Tr n Quốc T, sinh n m 1986; Trú quán: Thôn Đ, xã H, huy n T, tỉnh B.Vắng mặt
NỘI DUNG V N:
Theo các tài li u có trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Nguyễn Quốc Tr đi làm thuê tại thôn Tử Nê, xã Tân ãng, huy n ư ng Tài, tỉnh Bắc Ninh nên có quen biết với gia đình bà Nguyễn Thị . Vào hoảng tháng 11 n m 2021, Tr xin nghỉ làm để về quê tại thôn B, xã N, thành phố Đ, tỉnh Đ. Do hết tiền tiêu xài, hoảng 06 giờ 00 phút ngày 03/11/2021, Tr đi bộ từ nhà nghỉ ở thị trấn Gia Bình, huy n Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh đến nhà bà , mục đích vay tiền về quê nhưng thấy hông ai có nhà, quan sát thấy cổng mở hông hóa, trong sân dựng chiếc xe mô tô nhãn hi u VICTORI , biển iểm soát 99 K – 014.34 màu xám, xe vẫn cắm chìa hóa đi n. Tr đã nảy sinh định trộm cắp chiếc xe trên để bán lấy tiền về quê. Tr quan sát xung quanh hông thấy có ai nên đã dắt chiếc xe mô tô trên ra ngoài cổng nhà bà và nổ máy phóng đi. Đi được một đoạn, Tr iểm tra trong cốp xe có 01 (một) đ ng kí mô tô xe máy mang tên Đinh Đồng H sinh n m 2005, hộ hẩu thường trú thôn Tử Nê, xã Tân ãng, huy n Lư ng Tài, tỉnh Bắc Ninh và 01 chứng minh thư nhân dân mang tên Đinh Đồng T sinh n m 1973, hộ hẩu thường trú thôn Tử Nê, xã Tân ãng, huy n ư ng Tài, tỉnh Bắc Ninh. Thấy xe mô tô có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tải sản nên Tr đã điều hiển xe máy đến hu vực thôn Đồng Xép, xã Hoàn S n, huy n Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh và vào cửa hàng mua xe máy cũ T do anh Tr n Quốc T, sinh n m 1986, trú tại thôn Đ, xã H, huy n T, tỉnh B làm chủ để bán xe. Tr tự xưng tên là Đinh Đồng H và nói với anh T đây là xe máy là của Tr, do hông có nhu c u sử dụng nên mang đi bán. Tr đưa cho anh T 01 (một) giấy đ ng í xe máy và 01 (một) chứng minh nhân dân mà Trịnh vừa lấy trong cốp xe. Trịnh viết thông tin trong giấy tờ bán xe như nội dung giấy đ ng kí xe máy nên được anh T rất tin tưởng và đồng mua với giá 7.200.000 đồng. Sau hi mua bán xong, Tr xin anh T lấy lại chứng minh nhân dân và trên đường đi Tr đã vứt chứng minh thư nhân dân đó đi. Số tiền bán xe có được,Tr đã n tiêu hết và hông về quê. Đến ngày 14/11/2021, Tr về nhà chủ ở thôn Tử Nê, xã Tân ãng để tiếp tục công vi c làm thuê. Sau hi phát hi n tài sản bị trộm cắp, ngày 12/11/2021, bà Nguyễn Thị đã làm đ n trình báo Công an xã Tân ãng, huy n ư ng Tài, tỉnh Bắc Ninh. Nh n thức được hành vi phạm tội của mình, ngày 15/11/2021, Tr đã đến C quan Cảnh sát điều tra Công an huy n ư ng Tài để đ u thú và hai nh n toàn bộ hành vi như đã nêu ở trên.
Để có c n cứ xác định giá trị tài sản bị chiếm đoạt, c quan Cảnh sát điều tra Công an huy n ư ng Tài đã ban hành yêu c u định giá đối với chiếc xe mô tô trên.
Tại bản Kết lu n định giá tài sản số: 321/K - HĐĐGTS ngày 22/11/2021 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huy n ư ng Tài, ết lu n: 01(một) xe mô tô nhãn hiệu VICTORIA, BKS: 99AK-014.34, số khung: BRUMLBL08160, số máy: 9FMBTA308160, màu xám đăng kí lần đầu ngày 30/12/2021 đã qua sử dụng trị giá 11.500.000 đồng (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng).
Quá trình điều tra c quan Cảnh sát điều tra Công an huy n ư ng Tài đã tạm giữ tài sản Tr trộm cắp do anh Tr n Quốc T chủ cửa hàng mua bán xe máy cũ mới T tự nguy n giao nộp.
Đối với 01 xe mô tô nhãn hi u VICTORI , BKS: 99 K-014.34 và 01 chứng nh n đ ng í xe mô tô, xe máy số 030290 mang tên Đinh Đồng H sinh n m 2005, hộ hẩu thường trú tại thôn Tử Nê, xã Tân ãng, huy n ư ng Tài, tỉnh Bắc Ninh, sau hi định giá tài sản, người bị hại có đ n xin nh n lại tài sản. Xét thấy vi c trả lại tài sản cho người bị hại hông ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án nên ngày 19/11/2021, C quan Cảnh sát điều tra Công an huy n đã trả lại cho bà Nguyễn Thị .
Đối với 01 chứng minh thư nhân dân số 125637796 mang tên Đinh Đồng H sinh n m 1973, hộ hẩu thường trú tại thôn Tử Nê, xã Tân ãng, huy n ư ng Tài, tỉnh Bắc Ninh, do trên đường đi Tr đã vứt chứng minh nhân dân đó đi nên hông thu hồi lại được.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại là bà Nguyễn Thị đã nh n lại tài sản nên hông đề nghị gì thêm.
Anh T là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án đã tự nguy n giao nộp tài sản phục vụ quá trình điều tra. nh yêu c u bị can phải trả lại số tiền 7.200.000 đồng (Bảy triệu hai trăm nghìn đồng) đã bỏ ra mua tài sản. Bị can chưa trả lại cho anh T.
Với nội dung trên, Cáo trạng số 02/CT - VKS ngày 24/01/2022 của Vi n iểm sát nhân dân huy n ư ng Tài truy tố bị cáo Nguyễn Quốc Tr về tội “Trộm cắp tài sản” quy định tại hoản 1 Điều 173 Bộ lu t hình sự.
Tại phiên tòa hôm nay bị cáo hai nh n: Do hông có tiền chi tiêu cá nhân nên vào hoảng 08 giờ 15 phút ngày 03/11/2021, bị cáo lợi dụng s hở trong vi c quản l tài sản, đã lén lút thực hi n hành vi trộm cắp 01 xe mô tô nhãn hi u VICTORI , BKS: 99 K-014.34, màu xám đã qua sử dụng của gia đình bà Nguyễn Thị . Sau hi trộm cắp tài sản bị cáo đã điều hiển xe máy đến hu vực thôn Đồng Xép, xã Hoàn S n, huy n Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh và vào cửa hàng mua xe máy cũ T do anh Tr n Quốc T làm chủ để bán xe với giá 7.200.000 đồng. Số tiền bán xe có được,Tr đã n tiêu hết. Nh n thức được hành vi phạm tội của mình, ngày 15/11/2021, Tr đã đến C quan Cảnh sát điều tra Công an huy n Lư ng Tài để đ u thú và hai nh n toàn bộ hành vi phạm tội.
Vi n iểm sát huy n ư ng Tài tuy tố bị cáo về tội trộm cắp tài sản là đúng hông oan sai gì.
Đại di n Vi n iểm sát nhân dân huy n ư ng Tài, tỉnh Bắc Ninh thực hành quyền công tố tại phiên tòa giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo theo Cáo trạng số 02/CT- VKS ngày 24/01/2022. Trong ph n lu n tội đã phân tích nguyên nhân, tính chất, mức độ nguy hiểm cũng như các tình tiết t ng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự của bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử:
1/Tuyên bố bị cáo Nguyễn Quốc Tr phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
2/ Hình phạt và điều lu t áp dụng: C n cứ hoản 1 Điều 173; điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ lu t hình sự: Xử phạt bị cáo từ 12 tháng đến 15 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam 15/11/2021.
3/ Về trách nhi m dân sự và xử l v t chứng: p dụng điều 48 B HS; Điều 106 BLTTHS:
Buộc bị cáo phải hoàn trả cho anh Tr n Quốc T số tiền 7.200.000 đồng.
Bị cáo sau hi nghe lu n tội của đại di n Vi n iểm sát nhân dân huy n ư ng Tài, hông tranh lu n gì về tội danh và hung hình phạt mà đại di n Vi n iểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng đối với bị cáo
Khi được nói lời sau cùng bị cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
NH N Đ NH CỦA TÒA N:
Trên c sở nội dung vụ án, c n cứ vào các tài li u trong hồ s vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:
ời hai nh n của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời hai của bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và các tài li u có trong hồ s vụ án. Từ đó có đủ c sở ết lu n: Do hông có tiền chi tiêu cá nhân nên vào hoảng 08 giờ 15 phút ngày 03/11/2021, Nguyễn Quốc Tr sinh n m 1993, hộ hẩu thường trú tại thôn B, xã N, thành phố Đ, tỉnh Đ, lợi dụng s hở trong vi c quản l tài sản, đã lén lút thực hi n hành vi trộm cắp 01 xe mô tô nhãn hi u VICTORI , BKS: 99 K-014.34, màu xám đã qua sử dụng của gia đình bà Nguyễn Thị L với trị giá tài sản là 11.500.000 đồng. Hành vi của bị cáo đủ yếu tố cấu thành tội “ Trộm c p tài sản”. Giá trị tài sản bị cáo Trịnh trộm cắp là 11.500.000 đồng. Do v y,Vi n iểm sát nhân dân huy n ư ng Tài truy tố bị cáo Nguyễn Quốc Tr về tội “ Trộm cắp tài sản” theo hoản 1 Điều 173 B HS là đúng người, đúng tội, đúng pháp lu t.
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm hại đến quyền sở hữu tài sản hợp pháp của cá nhân được pháp lu t bảo v . Ngoài ra còn gây tâm l hoang mang, lo lắng trong qu n chúng nhân dân n i xảy ra tội phạm. Do v y c n áp dụng một hình phạt tư ng xứng với hành vi bị cáo đã phạm mới có tác dụng giáo dục riêng và phòng ngừa chung.
Xét về nhân thân bị cáo thì thấy bị cáo có nhân thân xấu: Tại bản án số: 24/2015/HSST ngày 26/01/2015 của Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên, bị cáo bị xử phạt 30 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” quy định tại Điều 249 Bộ lu t Hình sự. Bị can đã chấp hành xong bản án
Về các tình tiết t ng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Tại c quan điều tra cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị cáo có thái độ hai báo thành hẩn, n n n hối cải về hành vi phạm tội của bản thân. Sau hi phạm tội bị cáo đã đến c quan công an đ u thú nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại điểm s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 Bộ lu t hình sự. Bị cáo hông phải chịu tình tiết t ng nặng trách nhi m hình sự.
Hội đồng xét xử xét thấy c n cách ly bị cáo ra hỏi xã hội một thời gian mới có tác dụng giáo dục riêng, phòng ngừa chung.
Về hình phạt bổ sung: Bị cáo hông có nghề nghi p ổn định nên Hội đồng xét xử hông áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền.
Về trách nhi m dân sự: Bị hại đã nh n được tài sản và hông có yêu c u bị cáo bồi thường nên hông đặt ra xem xét.
Đối với số tiền 7.200.000 đồng mà anh T bỏ ra mua chiếc xe mô tô nhãn hi u VICTORIA, BKS: 99AK-014.34. Nay anh T yêu c u bị cáo phải hoàn trả lại anh. Xét yêu c u của anh T là phù hợp nên được chấp nh n. Buộc bị cáo phải hoàn trả cho anh T số tiền 7.200.000 đồng.
Đối với anh Nguyễn Quốc T là người mua tài sản do bị cáo trộm cắp, tuy nhiên hi mua tài sản bị cáo Tr xưng với anh T tên H cùng các thông tin như trong giấy đ ng í xe máy và nói hông có nhu c u sử dụng nên bán xe. Vì v y, anh T hông biết nguồn gốc số tài sản trên do trộm cắp mà có, sau hi biết được số tài sản trên là v t chứng của vụ án, anh đã tự nguy n giao nộp để phục vụ quá trình điều tra nên C quan điều tra hông xem xét xử l là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH
1. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Quốc Tr phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
2. C n cứ hoản 1 Điều 173; điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 38, Điều 48 Bộ lu t hình sự; Điều106, Điều 135, Điều 136, Điều 329, 331,333 Bộ lu t tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và l phí Tòa án:
Xử phạt bị cáo Nguyễn Quốc Tr 15 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ bị cáo 15/11/2021.
Quyết định tạm giam bị cáo 45 ngày ể từ ngày tuyên án để bảo đảm thi hành án.
3. Về trách nhi m dân sự và xử l v t chứng: Buộc bị cáo phải hoàn trả cho anh Tr n Quốc T số tiền 7.200.000 đồng.
4. Về án phí: Bị cáo phải chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự s thẩm và 360.000 đồng án phí dân sự s thẩm.
5. Bị cáo có mặt có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Bị hại vắng mặt có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nh n được tống đạt án.
| Nơi nhận; - T ND, VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huy n ư ng Tài; - Công an huy n ư ng Tài; - Chi cục TH DS huy n ư ng Tài; - Những NTGTT; - ưu HS, VP; TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƢƠNG TÀI TỈNH BẮC NINH BI N BẢN NGH N TOÀ N NHÂN DÂN HUYỆN LƢƠNG TÀI Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm : Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà : Nguyễn Xuân Sướng Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Quốc, bà Nguyễn Thị Châm C n cứ vào các Điều 259,299,326 của Bộ lu t tố tụng hình sự. Vào hồi 10 giờ 00 phút ngày 15 tháng 3 n m 2022 Nguyễn Quốc Trịnh “ Trộm cắp tài sản”. xét đ y đủ toàn di n các chứng cứ, iến của Kiểm sát viên, bị cáo và những người tham gia tố tụng tại phiên toà. Hội đồng xét xử thảo lu n về những vấn đề phải giải quyết trong vụ án như sau: 1. Về tội danh: Nguyễn Quốc Trịnh phạm tội “ Trộm cắp tài sản”. Kết quả biểu quyết: 3/3. 2.Về điều luật áp dụng: lu t hình sự; Điều106, Điều 135, Điều 136, Điều 329, 331,333 Bộ lu t tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và l phí Tòa án: Kết quả biểu quyết: 3/3. 3. Về mức hình phạt: 15/11/2021. Kết quả biểu quyết : 3/3. 4. Về các vấn đề khác : Buộc bị cáo phải hoàn trả cho anh Tr n Quốc Toản số tiền 7.200.000 đồng. đồng án phí dân sự s thẩm. án. Bị hại vắng mặt có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nh n được tống đạt án. Kết quả biểu quyết : 3/3. HỘI THẨM NHÂN DÂN | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ T A PHI N TÒA Nguyễn Xuân Sƣớng CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------*--------- ư ng Tài, ngày 15 tháng 03 năm 2022 Tại phòng nghị án, Hội đồng xét xử s thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án: - C n cứ vào các chứng cứ và tài li u đã được thẩm tra tại phiên toà trên c sở xem C n cứ hoản 1 Điều 173; điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 38, Điều 48 Bộ Xử phạt bị cáo Nguyễn Quốc Trịnh 15 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ Quyết định tạm giam bị cáo 45 ngày ể từ ngày tuyên án để bảo đảm thi hành án. Về án phí: Bị cáo phải chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự s thẩm và 360.000 Bị cáo có mặt có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên THẨM PH N – CHỦ TOẠ PHI N TOÀ Nguyễn Xuân Sướng |