vanban.org

Bản án 09/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị S;

[1] Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị S và ông Đinh Văn N. [2] Về con chung: Giao một con chung là Đinh Văn Phú, sinh ngày 10/4/2010, cho ông Đinh Văn N trực tiếp nuôi dưỡng; bà Nguyễn Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "không công nhận quan hệ vợ chồng Sén Ninh"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị S;
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
__________
Bản án số: 09/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 31/3/2022
V/v Yêu cầu không công nhận
quan hệ vợ chồng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU - TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lý Thơ Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Công Sơn và ông Nguyễn Ngọc Chẩn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Tuyết – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Thanh – Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Sông Cầu, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 215/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu “Không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2022/QĐXXST–HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn H, xã X, thị xã S, tỉnh P. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Đinh Văn N, sinh năm 1981; nơi cư trú: Thôn H, xã X, thị xã S, tỉnh P. Vắng mặt (Có yêu cầu giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn Nguyễn Thị S trình bày được tóm tắt như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và ông Đinh Văn N tự nguyện tìm hiểu và cưới theo phong tục truyền thống vào ngày 25/8/2000 âm lịch, tức nhằm ngày 22/9/2000 dương lịch nhưng không đăng ký kết hôn. Nay vợ chồng không hạnh phúc nên yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng.

- Về con chung: Bà S và ông N có 02 con chung là Đinh Văn Tân (sinh năm 2001), và Đinh Văn Phú, sinh ngày 10/4/2010. Đinh Văn Tân đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết việc nuôi Tân. Giao Đinh Văn Phú cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng; bà S không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. * Bị đơn Đinh Văn N trình bày được tóm tắt như sau:

- Về hôn nhân: ông Đinh Văn N và bà Nguyễn Thị S tự nguyện tìm hiểu và cưới theo phong tục truyền thống năm 2000 nhưng không đăng ký kết hôn. Nay thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng.

- Về con chung: Ông N và bà S có 02 con chung là Đinh Văn Tân (sinh năm 2001), và Đinh Văn Phú, sinh ngày 10/4/2010. Đinh Văn Tân đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết. Yêu cầu giao Đinh Văn Phú cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng; không yêu cầu bà S cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt. Tại phiên tòa: * Kiểm sát viên phát biểu: Về thủ tục tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo đúng quy định. Bị đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt nên đề nghị xét xử vắng mặt bị đơn. Về nội dung: Đề nghị HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 14, Điều 16, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị S và ông Đinh Văn N. Về con chung: Giao con chung là Đinh Văn Phú, sinh ngày 10/4/2010 cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng; bà S không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết. Về án phí và quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình, khoản 8 Điều 28 BLTTDS. TAND thị xã Sông Cầu thụ lý giải quyết thuộc thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS. Bị đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ các điều 227, 228 BLTTDS xét xử vắng mặt bị đơn. [2] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và ông Đinh Văn N tự nguyện tìm hiểu và tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống năm 2000 nhưng không đăng ký kết hôn nên không phải là vợ chồng. Do đó, HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà S và ông N. [3] Về con chung: Bà S và ông N có 02 con chung là Đinh Văn Tân (sinh năm 2001), và Đinh Văn Phú, sinh ngày 10/4/2010. Đinh Văn Tân đã trên 18 tuổi, không có yêu cầu giải quyết nên không xét. Giao Đinh Văn Phú cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng; bà S không không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị S phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình; được cấn trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 8 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; các điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

+ Khoản 1 Điều 14, Điều 16, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị S;

[1] Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị S và ông Đinh Văn N.

[2] Về con chung: Giao một con chung là Đinh Văn Phú, sinh ngày 10/4/2010, cho ông Đinh Văn N trực tiếp nuôi dưỡng; bà Nguyễn Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết.

[4] Về án phí: Bà Nguyễn Thị S phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình; được cấn trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp có tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003293 ngày 03/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu.

[5] Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể tuyên án; đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.

Cỡ chữ