- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án thụ lý số 339/2021/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2021"
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09 /2022/HNGĐ-ST Ngày: 24 /02/2022 V/v tranh chấp: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Thái Dương;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Ngô Trọng Thế
2. Ông: Trần Lê Anh Đức
- Thư ký ghi biên bản phiên toà:ông Nguyễn Công Hưng, Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
- Đại diện VKS nhân dân huyện Yên Thành, Nghệ An: không tham gia.
Ngày 24/02/2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 339/2021/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2021 về tranh chấp "Ly hôn" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2022/QĐXX-ST ngày 25 tháng 01 năm 2022; quyết định hoãn phiên tòa ngày 09/02/2022; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A – sinh năm 1992. ( có mặt)
Địa chỉ: Xóm M Kh, xã K Th , huyện Yên Thành, Nghệ An
2.Bị đơn: Anh Phạm Xuân L ; sinh năm 1992
Địa chỉ: Xóm M Kh, xã K Th , huyện Yên Thành, Nghệ An;(Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn và các lời khai ngày 14/12/2021 trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Nguyễn Thị A trình bày: Chị Nguyễn Thị A và anh Phạm Xuân L đăng ký kết hôn ngày 01/3/2017, tại Uỷ ban nhân dân xã Khánh Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Vợ chồng có quá trình tìm hiểu được đăng ký kết hôn theo Pháp luật, quá trình sinh sống được 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không thống nhất được các vấn đề trong gia đình cuộc sống, anh L không quan tâm tới vợ con, vợ chồng ly thân từ năm 2020 đến nay, chị An về nhà ở với mẹ đẻ cùng xóm. Nay chị Nguyễn Thị A xác định tình cảm không còn nên chị Nguyễn Thị A đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn anh Phạm Xuân L .
Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên là Phạm Khải Ph ( Phạm Xuân Khải Ph ), sinh ngày 01/4/2018, nay ly hôn nguyện vọng của chị An được nuôi con, vì cháu Khải Ph còn nhỏ, anh L thường xuyên đi làm xa không chăm sóc được con, chị An không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và khoản nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh L không hợp tác, nên không tiến hành các bước thu thập chứng cứ, hòa giải theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả xét hỏi, tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1].Về thẩm quyền xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án yêu cầu ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Thành.
Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên Toà sơ thẩm nguyên đơn có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, có mặt tại phiên họp tiếp cận công khai kiểm tra chứng cứ và phiên hòa giải tiến hành các bước thu thập chứng cứ, hòa giải theo quy định pháp luật. Bị đơn anh Phạm Xuân L mặc dù Tòa án đã giao giấy triệu tập và các văn bản tố tụng khác đúng quy định Pháp luật nhưng anh L không đến Tòa án làm việc mà anh L để cho ông Phạm Xuân Đ là bố đẻ của anh L nhận thay, ông Đương cam kết sẽ giao tận tay cho anh L , nhưng anh L không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, có mặt tại phiên họp tiếp cận công khai kiểm tra chứng cứ và phiên hòa giải. Tại phiên tòa lần thứ nhất anh L vắng mặt mặc dù đã được Tòa án tống đạt văn bản Tố tụng hợp pháp, phiên Tòa lần thứ hai anh L tiếp tục vắng mặt xét thấy anh L không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân này, anh L bỏ mặc không cần xem hậu quả của việc ly hôn, cần xét xử vắng mặt anh L theo quy định của Pháp luật.
.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Phạm Xuân L có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Khánh Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2017/TLKH - BS ngày 01/3/2017, không vi phạm Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Xét thấy: Cuộc sống hôn nhân giữa Chị Nguyễn Thị A và anh Phạm Xuân L có đăng ký kết hôn vợ chồng hòa thuẫn một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị An và anh L không thông cảm cho nhau, nảy sinh bất đồng quan điểm cũng như những vấn đề khác trong cuộc sống nên đã thường xẩy ra mâu thuẫn dẫn đến tình cảm không còn. Chị Nguyễn Thị A thấy cuộc sống hôn nhân ngột ngạt mâu thuẫn trầm trọng, chị An và anh L đã ly thân không còn sống chung lâu nay. Xác định tình cảm không còn chị Nguyễn Thị A cương quyết xin được ly hôn. Xét thấy anh L để mặc cho mối quan hệ hôn nhân giữa chị An và anh L , mối quan hệ vợ chồng không thể hàn gắn và kéo dài.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị A là được ly hôn với anh Phạm Xuân L .
.Về con chung: Xét thấy việc giao cháu Phạm Khải Ph ( Phạm Xuân KHải Ph ), sinh ngày 01/4/2018 cho chị Nguyễn Thị A nuôi dưỡng là hợp tình hợp lý, chị An có nguyện vọng chính đáng, cháu Phạm Khải Ph ( Phạm Xuân KHải Ph ) hiện nay đang còn nhỏ, lâu nay cháu Ph ở với chị Nguyễn Thị A và tại phiên tòa vắng mặt anh L nên việc giao con chung cho chị An nuôi dưỡng là có căn cứ pháp luật.
- Chị An không yêu cầu chị An cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Phạm Xuân L .
.Về tài sản chung và khoản nợ: Chị Nguyễn Thị A không yêu cầu giải quyết,Toà án không xem xét.
.Về án phí: Chị Nguyễn Thị A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QuyÕt ®Þnh:
Căn cứ vào khoản 3 điều 144, khoản 4 điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 điều 228 ; Điều 266, 271 khoản 1 điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 51; 54; 56; khoản 1 Điều 59; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí của tòa án.
Xử;
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho Chị Nguyễn Thị A được ly hôn anh Phạm Xuân L .
2. Về con chung: Giao cháu Phạm Khải Ph ( Phạm Xuân Khải Ph ), sinh ngày 01/4/2018 cho chị Nguyễn Thị A chăm sóc nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi,trưởng thành.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Phạm Xuân L .
3.Về tài sản chung và khoản nợ: Toà án không giải quyết.
4.Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị A phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ mà chị Nguyễn Thị A đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành theo biên lai thu tiền số 0011008 ngày 30/12/2021.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết hoặc nhận bản sao bản án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Yên Thành; - Đương sự; - CQ đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục THADS huyện Yên Thành - Lưu HS./. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM HỘI THẨM NHÂN DÂN Ngô Trọng Thế Trần Lê Anh Đức | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thái Dƣơng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thái Dƣơng |