vanban.org

Bản án 09/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ng c H được quyền ly hôn với ông Đốc B.

Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Ng c H được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Đốc Nguyễn H1, sinh ngày 23/5/2019 đến đ 18 tuổi. Ông Đốc B được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ng c H được quyền ly hôn với ông Đốc B.
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NH DÂN
HUYỆN M
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 09/2022/HNGĐ-ST.
Ngày: 22- 3 - 2022.
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Hiệp

Bà Nguyễn Hồng Phượng.

- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Ti u Loan – Th m tra viên Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Văn Khải – Ki m sát viên.

Ngày 22 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số 202/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2021 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ng c H, sinh năm 1998 (có đơn xin vắng m t .

Địa chỉ: p Ng, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Đốc B, sinh năm 1996 (vắng m t .

Địa chỉ: p Ph, xã Th, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 29 tháng 11 năm 2021, chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn bà Nguy n Ng c H tr nh ày: Bà Nguyễn Ng c H và ông Đốc B kết hôn vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân (UBND) xã Th, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi kết hôn bà H và ông B chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 9 năm 2021 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không còn hợp nhau, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng tr m tr ng, nên bà H và ông B không còn sống chung đến nay. Bà H xác định tình cảm vợ chồng không còn, không th hàn gắn. Do đó, bà H yêu c u Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Đốc B.

- Về con chung: Bà Nguyễn Ng c H và ông Đốc B có một ngư i con chung tên Đốc Nguyễn H1, sinh ngày 23/5/2019. Con chung hiện nay đang sống với bà H. Khi ly hôn, bà H yêu c u được quyền nuôi dưỡng con chung đến đ 18 tuổi. Bà H không yêu c u ông B cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu c u tòa án giải quyết.

Đối với ị đơn ông Đốc B: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho ông Đốc B theo quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng ông B không liên lạc với Tòa án, không gửi ý kiến bằng văn bản cho Toà án biết đối với yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn, không đến tham gia phiên toà xét xử sơ th m.

Tại phiên tòa hôm nay, Ki m sát viên phát bi u ý kiến:

- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì Th m phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng m t, đã chấp hành đúng các quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, bị đơn ông Đốc B đã được tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự th tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến l n thứ hai nhưng ông B vẫn vắng m t không có lý do. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 c a Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng m t những ngư i tham gia tố tụng nêu trên.

- Về nội Dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 c a Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng đi m a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban thư ng vụ quốc hội; Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 c a Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: Chấp nhận yêu c u ly hôn c a bà Nguyễn Ng c H; Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Ng c H được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Đốc Nguyễn H1, sinh ngày 23/5/2019 đến đ 18 tuổi. Ông Đốc B được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở; Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Ng c H không yêu c u ông B cấp dưỡng nuôi con nên không đ t ra xem xét; Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết, nên không đ t ra xem xét; Về án phí sơ th m đề nghị Hội đồng xét xử xem xét theo quy định c a pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Ng c H có đơn đề nghị xét xử vắng m t; Bị đơn ông Đốc B đã được tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự th tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến l n thứ hai nhưng ông B vẫn vắng m t không có lý do. Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 c a Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng m t những ngư i tham gia tố tụng nêu trên.

Về nội Dung:

Bà Nguyễn Ng c H và ông Đốc B kết hôn vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Th, huyện M, tỉnh Sóc Trăng đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 03 ngày 03/01/2018. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Ng c H và ông Đốc B là hôn nhân hợp pháp. Khi thụ lý vụ án, Tòa án thông báo cho ông B về việc thụ lý vụ án theo thông báo số 202/TB-TLVA ngày 20/12/2021, nhưng ông B vẫn không liên hệ đến tòa án, không có ý kiến gì đối với yêu c u ly hôn c a bà H. Nay bà H kiên quyết yêu c u ly hôn với ông B, vì t tháng 9 năm 2021 đến nay bà H và ông B không còn chung sống, không còn quan tâm nhau. Xét thấy, bà H và ông B không th hàn gắn tình cảm vợ chồng, nếu tiếp tục kéo dài hôn nhân sẽ không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân giữa bà Nguyễn Ng c H và ông Đốc B không đạt được, đ i sống chung không th kéo dài, nên Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 c a Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu c u ly hôn c a bà Nguyễn Ng c H.

Về con chung: Trong th i gian chung sống bà Nguyễn Ng c H và ông Đốc B có 01 ngư i con là Đốc Nguyễn H1, sinh ngày 23/5/2019, hiện nay con chung đang sống với bà H. Khi ly hôn, bà H yêu c u được quyền nuôi con đến đ 18 tuổi. Xét thấy, cháu Đốc Nguyễn H1, sinh ngày 23/5/2019 chưa đ 36 tháng tuổi nên căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình thì con dưới 36 tháng tuổi giao cho mẹ trực tiếp nuôi. Hơn nữa, khi bà H và ông B không còn sống chung t năm 2019 đến nay thì cháu Đốc Nguyễn H1 vẫn do bà H chăm sóc, nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử thống nhất căn cứ vào khoản 3 Điều 81 c a Luật hôn nhân và gia đình giao cho bà H được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến đ 18 tuổi.

Ông Đốc B được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Ng c H không yêu c u ông Đốc B cấp dưỡng nuôi con, nên không đ t ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết nên không đ t ra xem xét.

Về án phí sơ th m: Bà Nguyễn Ng c H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ th m, nhưng được tr vào tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009816 ngày 16/12/2021 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Như vậy, bà H đã thực hiện xong.

Ý kiến phát bi u c a Ki m sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng c a Th m phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và c a ngư i tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án là có căn cứ Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 c a Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng đi m a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 3 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 c a Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ng c H được quyền ly hôn với ông Đốc B.

- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Ng c H được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Đốc Nguyễn H1, sinh ngày 23/5/2019 đến đ 18 tuổi.

Ông Đốc B được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Ng c H không yêu c u ông Đốc B cấp dưỡng nuôi con, nên không đ t ra xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết, nên không đ t ra xem xét.

- Về án phí: Bà Nguyễn Ng c H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ th m, nhưng được tr vào tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009816 ngày 16/12/2021 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Như vậy, bà H đã thực hiện xong.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuyên án, đương sự vắng m t tại phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì th i hạn kháng cáo tính t ngày nhận được bản án ho c được tống đạt hợp lệ.

Trong trư ng hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì ngư i được thi hành án, ngư i phải thi hành án có quyền yêu c u thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Th i hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ