- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 09 ngày 15/12/2022 giữa chị Lò Thị V và anh Quàng Văn B"
- Tòa quyết gì? Xử cho chị Lò Thi ̣ V được ly hôn anh Quàng Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SƠN LA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2022/HNGĐ-ST Ngày 15-12-2022 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Quàng Văn Mầng. 2 – Ông Nguyễn Đứ c Quyết.
- Thư ký phiên toà: Ông Đào Ngo ̣c Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lườ ng Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 15 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 14/2022/TLST–HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2022 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lò Thi ̣ V, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản HN, xa NP, huyệñ ML, tỉnh Sơn La. Có đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Quàng Văn B, sinh năm 1989. Địa chỉ: Bản HN, xa NP, huyệñ ML, tỉnh Sơn La. Vắng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 17/10/2022 và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Lò Thi ̣ V trình bày:
Chị và anh Quàng Văn B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 09/12/2008 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa MB, huyện ML, tỉnh Sơn La. Quá̃ trình chung sống hòa thuận hạnh phúc được mô ̣t thờ i gian, sau đó thườ ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Quàng Văn B hay đi uống rượu rồi về đánh đâ ̣p, chử i bớ i vợ con, chi ̣ đa nhiều lẫ
̀n cho anh cơ hô ̣i nhưng anh đều không sử a chữa. Đến nay cuô ̣c sống vợ chồng ngay cang căng thẳng,
̀
̀ không tim được tiếng nói chung. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền
̀ địa phương khuyên giải nhiều lần, nhưng không khắc phục được, từ lâu hai vợ chồ ng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Quàng Văn B.
Về con chung: Có hai con là Quàng Thi ̣ Diê ̣u Th, sinh ngày 13/10/2009 và Quàng Văn T, sinh ngày 07/02/2018. Chị xin trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cả hai cháu, không yêu cầu anh Quàng Văn B cấp dưỡng nuôi con cùng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Ta ̣i bản tự khai ngày 08/12/2022 và trong quá trinh giải quyết vu ̣ án bi ̣
̀ đơn anh Quàng Văn B trinh bày:
̀
Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh xác nhâ ̣n quá trinh tim hiểu, kết hôn như chi ̣ V
̀
̀ đa trĩ nh bày. Giữa vợ chồ ng anh có xảy ra mâu thuẫn, cai co ̣̃
nhau, đôi lần đánh
̀ nhau, khi anh bi ̣ ố m vợ anh là chi ̣ Lò Thi ̣ V đa bõ ̉ đi làm ăn xa, không quan tâm, chăm só c anh, vi thế tinh cảm dần bi ̣ phai nha ̣t. Tuy nhiên theo anh mâu thuẫn
̀
̀ chưa đến mứ c trầm tro ̣ng, anh không đồ ng ý ly hôn chi ̣ Lò Thi ̣ V.
Về con chung: Có hai con là Quàng Thi ̣ Diê ̣u Th, sinh ngày 13/10/2009 và Quàng Văn T, sinh ngày 07/02/2018. Nếu ly hôn anh xin trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cả hai cháu, không yêu cầu chi ̣ Lò Thi ̣ V cấp dưỡng nuôi con cù ng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh;
̀ khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.
Có căn cứ để xử cho chị Lò Thi ̣ V được ly hôn anh Quàng Văn B;
Về con chung: Giao cho chị Lò Thi ̣ V trực tiếp nuôi các cháu Quàng Thi ̣ Diê ̣u Th và Quàng Văn T. Chi ̣ Lò Thi ̣ V không yêu cầu anh Quàng Văn B phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.
Chị Lò Thi ̣ V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh củ a pháp luâ ̣t
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
Về tố tụng:
Chi ̣ Lò Thi ̣ V khở i kiê ̣n ly hôn anh Quàng Văn B có nơi cư trú ta ̣i bản HN, xa NP, huyê ̣̃
n ML, tỉnh Sơn La. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ an thuô ̣c thẩm
́ quyền giải quyết củ a Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.
Nguyên đơn chi ̣ Lò Thi ̣ V đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đa nhâ ̣̃
n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Quàng Văn B sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đa trĩ nh bày nguyê ̣n vo ̣ng, đa đượ̃
c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tụng trong vu ̣
̀ án, đa đượ̃
c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lê ̣ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Lò Thi ̣ V và anh Quàng Văn B kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa MB, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La cẩ
́p giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 09/12/2008, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ V và anh B là hôn nhân hợp pháp
Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ V và anh B: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung số ng hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phú c mô ̣t thờ i gian thi xảy ra mâu thuẫn, nguyên
̀ nhân mâu thuẫn là do anh Quàng Văn B có hành vi ba ̣o lực gia đinh, không chi ̣u
̀ lam ăn, cuô ̣c sống vợ chồ ng anh chi ̣ ngay cang căng thẳng, không tim được tiếng ̀
̀
̀
̀ nói chung. Khi anh B bi ̣ ố m chi ̣ V bỏ đi làm ăn xa, không chăm sóc cho anh. Từ lâu hai người đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.
Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã
̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ V và anh B sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 21/11/2022 xác nhâ ̣n chi ̣ V và anh B có mâu thuẫn do anh B không tu chi làm ăn, thườ ng xuyên chơi bờ i, rượu
́
chè, có hành vi ba ̣o lực gia đinh.
̀
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Lò Thi ̣ V và anh Quàng Văn B đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Lò Thi ̣ V yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Lò Thi ̣ V được ly hôn anh Quàng Văn B.
Về con chung: Có hai con là Quàng Thi ̣ Diê ̣u Th, sinh ngày 13/10/2009 và Quàng Văn T, sinh ngày 07/02/2018. Căn cứ theo đề nghi ̣ củ a chi ̣ Lò Thi ̣ V và ý kiến củ a cháu Quàng Thi ̣ Diê ̣u Th cần giao cho chị Lò Thi ̣ V trực tiếp nuôi các cháu Quàng Thi ̣ Diê ̣u Th và Quàng Văn T. Anh Quàng Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Chị Lò Thi ̣ V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
1. Xử cho chị Lò Thi ̣ V được ly hôn anh Quàng Văn B.
2. Về con chung:
Giao cho chị Lò Thi ̣ V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Quàng Thi ̣ Diê ̣u Th, sinh ngày 13/10/2009 và Quàng Văn T, sinh ngày 07/02/2018 đến khi cac chau đủ tuổ i thanh niên va co khả năng lao đô ̣ng. Anh
́
́
̀
̀ ́ Quàng Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chi ̣ Lò Thi ̣ V.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung:
Đều không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí:
Chị Lò Thi ̣ V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003755 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.
Chị Lò Thi ̣ V, anh Quàng Văn B được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xa MB, huyện ML̃ (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ, án văn. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ (Ký tên, ghi rõ họ tên) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Lê Thi ̣ Thu Hà THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |