vanban.org

Bản án 09/2021/NGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n 1 Điều 56, các điều 81, 82, 83, 84 của Luật ôn nhân

và gia đình; căn cứ kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T yêu cầu ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 56, các điều 81, 82, 83, 84 của Luật ôn nhân
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 09/2021/NGĐ-ST

Ngày: 20/07/2021

TÒ ÁN NHÂN DÂN C NG HÒ XÃ H I CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN ĐẮK GLONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈN ĐẮK NÔNG V/ tranh chấp ề ly hôn, nuôi con NHÂN D NH NƯỚC C NG HÒ XÃ H I CHỦ NGHĨ VIỆT N M TÒ ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN ĐẮK GLONG

- hành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: ông Võ Văn Vinh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lý Văn òe 2. Ông Phạm Xuân Đức. - hư ký phiên tòa: ông Nông Đình Chiến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong tham gia phiên toà: ông Trương Văn Nhẫn - Kiểm sát viên. Ngày 20 tháng 7 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 44/2021/TLST- NGĐ, ngày 23-4-2021 về việc “Tranh chấp ề hôn nhân à gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2021/QĐXXST-DS, ngày 01-7-2021 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: chị Đặng Thị Mỹ T; sinh năm 1992; địa chỉ: thôn A (Bon R), xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; có mặt. 2. Bị đơn: anh Nguyễn Đức , sinh năm 1986; nơi ĐK KTT: thôn P, xã Đ, huyện M, tỉnh Qu ng Ngãi; địa chỉ: thôn A (Bon R), xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; có mặt. N I DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn Đặng Thị Mỹ T trình bày: chị và anh Nguyễn Đức kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Đ, huyện M, tỉnh Qu ng Ngãi vào ngày 08-02-2011. Quá trình sống chung, anh không quan tâm, vợ chồng không có tiếng nói chung và ly thân từ tháng 10/2019. Chị xác định tình c m vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu: -Về quan hệ hôn nhân: xin được ly hôn với anh . - Về con chung: chị và anh có hai con chung là Nguyễn oàng i Y, sinh ngày 29-7-2011 và Nguyễn Tấn P, sinh ngày 28-11-2014, khi ly hôn, chị yêu cầu trực tiếp nuôi cháu Y, không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con. - Về tài s n chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Bị đơn Nguyễn Đức H trình bày: anh thừa nhận lời chị T trình bày có phần đúng nhưng mâu thuẫn mới phát sinh từ tháng 10/2020 và không trầm trọng, tuy nhiên vợ chồng sống ly thân từ tết nguyên đán năm 2020. Chị T xin ly hôn, anh xác định tình c m vợ chồng vẫn còn nên mong gia đình đoàn tụ. Về con chung: anh và chị T có 02 người con chung, nếu ph i ly hôn anh yêu cầu trực tiếp nuôi c 02 con và không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Tại phiên tòa, đương sự giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không thỏa thuận được các vấn đề liên quan đến nội dung vụ án. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến với các nội dung: -Về thủ tục tố tụng: việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình gi i quyết vụ án của Thẩm phán, ội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đúng quy định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa của nguyên đơn, bị đơn đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: đề nghị ội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; về quan hệ hôn nhân: chị Đặng Thị Mỹ T được ly hôn với anh Nguyễn Đức ; về con chung: giao cháu Nguyễn oàng i Y, sinh ngày 29-7-2011 cho chị Đặng Thị Thùy T, giao cháu Nguyễn Tấn P, sinh ngày 28-11-2014 cho anh Nguyễn Đức trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Không ai ph i cấp dưỡng nuôi con; về tài s n chung và nợ chung: không đề cập.

NHẬN ĐỊNH CỦ TÒ ÁN: Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên toà, ội đồng xét xử

nhận định:

[1] Về thẩm quyền gi i quyết ụ án à quan hệ pháp luật tranh chấp: chị Đặng Thị Mỹ T yêu cầu Tòa án gi i quyết vấn đề ly hôn và nuôi con với anh Nguyễn Đức ; chị T và anh có đăng ký kết hôn nên quan hệ pháp luật là "Tranh chấp ề ly hôn à nuôi con"; bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông nên vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ theo quy định tại kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Xét yêu cầu của nguyên đơn, thấy rằng: - Về quan hệ hôn nhân: chị Đặng Thị Thùy T và anh Nguyễn Đức kết hôn tự nguyện, không bị ép buộc, đăng ký kết hôn ngày 08-02-2011 tại UBND xã Đ, huyện M, tỉnh Qu ng Ngãi là hợp pháp. Do anh không quan tâm gia đình, tính tình không hợp, chị T và anh đã sống ly thân, điều này thể hiện đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị T là đúng với kho n 1 Điều 56 của Luật ôn nhân và gia đình. -Về con chung: các con chung của chị T và anh còn nhỏ, hiện đang ở với mẹ, tuy nhiên theo nguyện vọng các con cần giao cháu Nguyễn oàng i Y, sinh ngày 29-7-2011 cho chị Đặng Thị Thùy T, giao cháu Nguyễn Tấn P, sinh ngày 28-11-2014 cho anh Nguyễn Đức trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi là có căn cứ; về cấp dưỡng nuôi con: không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. - Về tài s n chung à nợ chung: không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên không đề cập. [3] Về án phí: nguyên đơn ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

[4] Về quyền kháng cáo: đương sự được quyền kháng cáo b n án theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng kho n 1 Điều 56, các điều 81, 82, 83, 84 của Luật ôn nhân và gia đình; căn cứ kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị Thùy T. 1.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Đặng Thị Thùy T được ly hôn với anh Nguyễn Đức . 1.2. Về con chung: giao cháu Nguyễn oàng i Y, sinh ngày 29-7- 2011 cho chị Đặng Thị Thùy T, giao cháu Nguyễn Tấn P, sinh ngày 28-11- 2014 cho anh Nguyễn Đức trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con; không ai được c n trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom, để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 1.3. Về cấp dưỡng: chị Đặng Thị Thùy T và anh Nguyễn Đức không ai ph i cấp dưỡng nuôi con. 2. Về án phí: Căn cứ kho n 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, buộc chị Đặng Thị Thùy T ph i chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005875, ngày 23-4-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ; chị T đã nộp xong án phí. 3. Về quyền kháng cáo: đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ