- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Đinh X phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| HUYỆN K TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2021/HSST Ngày: 25/6/2021 |
NHÂN DANH
NƢỚC C NG HOÀ X H I CHỦ NGH A VIỆT NAM
TOÀ ÁN NH N D N HUYỆN K - TỈNH GIA LAI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Huy Viễn.
- Các Hôi thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Ngọc Chuyên
2. Ông Võ Văn Hưng
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Phạm Quang Hà, Cán bộ Toà án nhân dân huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Tuấn, Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 6 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Gia Lai, Toà án nhân dân huyện K, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 10/2021/HSST, ngày 17 tháng 5 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2021/QĐXXST-HS, ngày 10 tháng 6 năm 2021 đối với bị cáo:
Đinh X, sinh ngày 16/02/2000 tại K - Gia Lai;
Nơi cư trú: Làng K, xã Đ, huyện K, tỉnh Gia Lai.
Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ văn hóa: 8/12; dân tộc: Bahnar; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam;
Con ông Đinh S (đã chết) và bà Đinh Thị Ơ (đã chết);
Bị cáo sống như vợ chồng với chị Đinh Thị Huy, sinh năm 1997, bị cáo có 02 con, con lớn sinh năm 2018, con nhỏ sinh năm 2019;
Tiền án, tiền sự: Không;
Nhân thân: Tốt.
Bị cáo tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
- Ngƣời bào chữa cho bị cáo Đinh X: Ông Nguyễn Thành T, Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Gia Lai – có mặt.
- Bị hại: Ông Nguyễn Y, sinh năm 1945, trú tại: Thôn A, xã P, huyện Đ, tỉnh Gia Lai – có mặt.
- Ngƣời làm chứng:
+ Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1974, trú tại: Làng C, xã A, huyện K, tỉnh Gia Lai – vắng mặt.
+ Ông Đinh K, sinh năm 1967, trú tại: Làng K, xã Đ, huyện K, tỉnh Gia Lai – vắng mặt.
- Ngƣời phiên dịch: Ông Đinh V, phiên dịch tiếng Bahnar – có mặt.
N I DUNG VỤ N:
Theo tài liệu có trong hồ sơ vụ án và lời khai của bị cáo tại phiên tòa thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Vào khoảng 10 gi 00 phút ngày 07/3/2021, sau khi uống rượu một mình tại làng K, xã Đ, huyện K xong Đinh X đi bộ về làng C, xã A, huyện K. Trên đư ng đi, khi đến nhà r y của ông Nguyễn Y thuộc làng K, xã Đ, X nhìn thấy 01 xe mô tô biển kiểm soát 81B1-35341 của ông Y đang dựng trước nhà r y và không có ngư i trông coi nên X đã nảy sinh ý định lấy trộm xe mô tô trên để làm phương tiện đi lại. Tiếp đó, X dắt xe mô tô biển kiểm soát 81B1-35341 đi ra khỏi nhà r y rồi d ng tay kéo đ t dây điện ở khóa xe và đấu 02 dây điện với nhau rồi đẩy xe, gài số cho xe n máy và điều khiển về làng C, xã A, huyện K, tỉnh Gia Lai. Khi đến khu vực r y m a của ông Phạm Hồng P thuộc làng C, xã A, huyện K thì Đinh X d ng xe, d ng tay b 02 yếm chắn gió và biển số xe rồi v t vào khu vực r y m a của ông Phạm Hồng P. Sau đó Đinh X tiếp tục điều khiển xe về làng C, xã A, huyện K. Khoảng 10 gi 30 phút c ng ngày, sau khi phát hiện xe mô tô bị mất trộm, gia đình ông Nguyễn Y c ng với ông Nguyễn Văn L đã t ch c đi tìm. Đến 11 gi 30 phút c ng ngày thì ông Nguyễn Văn L phát hiện Đinh X c ng chiếc xe mô tô bị trộm nên đã đưa X c ng tang v t về trụ sở Công an xã An để làm việc. Tại cơ quan công an, Đinh X đã khai nh n hành vi phạm tội của mình. Căn c Kết lu n định giá tài sản số 07 ngày 08/3/2021 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện K xác định xe mô tô biển kiểm soát 81B1-35341 mà Đinh X trộm cắp trị giá 5.500.000 đồng. Tại bản Cáo trạng số 10/CT/VKS, ngày 11 tháng 5 năm 2021, Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Gia Lai đã truy tố bị cáo Đinh X ra trước Toà án nhân dân huyện K, tỉnh Gia Lai để xét xử về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự. Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K trình bày l i lu n tội, giữ nguyên quan điểm như đã truy tố đối với bị cáo. Về tội danh, điều lu t và m c hình phạt đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử:
- Tuyên bố bị cáo Đinh X phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ lu t Hình sự: Xử phạt bị cáo Đinh X t 07 (bảy) đến 10 (mười) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách t 14 (mười bốn) đến 20 (hai mươi) tháng. Ngoài ra đại diện VKS còn nêu ý các kiến trách nhiệm dân sự, xử lý v t ch ng và án phí. Tại phiên tòa, ngư i bào chữa cho bị cáo Đinh X là ông Nguyễn Thành T thống nhất với tội danh mà Viện kiểm sát đã truy tố đối với bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử cho bị cáo Đinh X được hưởng các tình tiết giảm nhẹ như bị cáo có nhân thân tốt; phạm tội lần đầu và thuộc trư ng hợp t nghiêm trọng; quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo là ngư i đồng bào dân tộc thiểu số, sống tại v ng kinh tễ - xã hội đặc biệt khó khăn nên nh n th c pháp lu t còn nhiều hạn chế để xử phạt bị cáo m c hình phạt thấp nhất theo đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện K, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện K trong quá trình điều tra, truy tố đã được thực hiện đúng theo quy định của Bộ lu t tố tụng hình sự. Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, bị hại, ngư i bào chữa không có ý kiến hoặc khiếu nại gì đối với hành vi, quyết định của các cơ quan tiến hành tố tụng và ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của các cơ quan tiến hành tố tụng và ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2]. Về hành vi của bị cáo được xác định theo l i khai nh n tội của bị cáo tại phiên tòa như sau: Vào khoảng 10 gi ngày 07/3/2021, sau khi uống rượu một mình tại làng K, xã Đ, huyện K xong, bị cáo đi bộ về làng C, xã A, huyện K. Trên đư ng đi khi qua r y của ông Nguyễn Y, lợi dụng sự sơ hở của ông Y bị cáo đã lấy trộm chiếc xe mô tô biển kiểm soát 81B1-35341của ông Y đang dựng trước nhà r y mang về để sử dụng. Đến 11 gi 30 phút c ng ngày, gia đình ông Nguyễn Y và ông Nguyễn Văn L t ch c đi tìm và phát hiện bị cáo c ng chiếc xe mô tô bị trộm tại làng C, xã A nên đã đưa bị cáo c ng tang v t về trụ sở công an xã A để làm việc. Tại cơ quan Công an, bị cáo đã khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Bị cáo nh n thấy hành vi của mình là vi phạm pháp lu t và mong Hội đồng xét xử xem xét, khoan hồng giảm nhẹ hình phạt.
L i nh n tội của bị cáo ph hợp với các tài liệu, ch ng c thu th p được có trong hồ sơ vụ án cũng như l i khai của bị hại tại phiên tòa, đủ cơ sở để kết lu n bị cáo Đinh X đã phạm tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự.
Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến tài sản của ngư i khác được pháp lu t bảo vệ. Do đó, cần xử lý nghiêm khắc đối với bị cáo thì mới có tác dụng răn đe, giáo dục và phòng ng a chung.
[3]. Xét về nhân thân và hành vi phạm tội của bị cáo Đinh X thì thấy rằng: Bị cáo là một thanh niên trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi, mặc d biết hành vi chiếm đoạt tài sản của ngư i khác là vi phạm pháp lu t nhưng vì muốn có xe làm phương tiện đi lại, bị cáo đã lợi dụng sự sơ hở trong việc quản lý tài sản của chủ sở hữu để trộm cắp chiếc xe mô tô biển kiểm soát 81B1-35341 của ông Nguyên Y trị giá 5.500.000 đồng.
Xét về các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, thấy rằng:
Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thì trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trư ng hợp t nghiêm trọng; bị cáo là ngư i dân tộc thiểu số sinh sống ở v ng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên nh n th c pháp lu t còn có mặt hạn chế; tại phiên tòa bị hại có ý kiến xin xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự mà Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo khi lượng hình. Xét thấy bị cáo có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nhẹ, có nơi cư trú rõ ràng nên Hội đồng xét xử xét có thể cho bị cáo được hưởng án treo bên cạnh sự giám sát, giáo dục của ch nh quyền địa phương nơi bị cáo thư ng trú cũng đủ cho bị cáo cải tạo, sửa đ i bản thân đồng th i có điều kiện chăm lo cho gia đình. [4]. Về v t ch ng vụ án:
- V t ch ng của vụ án là 01 xe mô tô biển kiểm soát 81B1-35341, nhãn hiện Yamaha, số khung: 409Y137598, số máy 5C64137612. Trong quá trình điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện K đã trao trả chiếc xe trên cho chủ sở hữu là ông Nguyễn Y là có căn c nên Hội đồng xét xử không đề c p đến trong phần quyết định.
- Đối với 02 yếm chắn gió của xe Yamaha màu đen và 01 biển số xe 81B1-35341 Đinh X v t tại r y m a ông Phạm Hồng P tại làng C, xã A, huyện K, Cơ quan điều tra đã tiến hành truy tìm nhưng không tìm thấy và được t nh chung vào số tiền mà bị hại yêu cầu bị cáo bồi thư ng chi ph sửa chữa xe mô tô nên Hội đồng xét xử không đề c p. [5]. Về trách nhiệm dân sự: Bị hại là ông Nguyễn Y yêu cầu bị cáo Đinh X bồi thư ng số tiền 2.117.000 đồng chi ph sữa chữa xe mô tô do Đinh X làm hỏng. Tại phiên tòa, bị cáo và bị hại thống nhất thỏa thu n bị cáo sẽ bồi thư ng số tiền trên cho ông Y trong th i gian 02 tháng kể t ngày hôm nay. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thu n giữa bị hại với bị cáo nên Hội đồng xét xử sẽ công nh n sự thỏa thu n này. [6]. Về án ph sơ thẩm: Do bị cáo là ngư i dân tộc thiểu số sinh sống ở xã Đ là xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đồng th i bị cáo có đơn xin miễn án ph do đó Hội đồng xét xử sẽ miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự sơ thẩm cho bị cáo. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo Đinh X phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.
- Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ lu t Hình sự: Xử phạt bị cáo Đinh X 07 (bảy) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách là 14 (mười bốn) tháng, th i hạn t nh t ngày tuyên án (ngày 25/6/2021). Giao bị cáo Đinh X cho ch nh quyền địa phương nơi bị cáo thư ng trú là Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K, tỉnh Gia Lai giám sát và giáo dục trong th i gian thử thách. Trong th i gian thử thách, nếu ngư i được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc ngư i được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt t của bản án đã cho hưởng án treo. Trư ng hợp bị cáo Đinh X thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 92 và Điều 68 của Lu t thi hành án hình sự. 2. Áp dụng khoản 2 Điều 48 của Bộ lu t hình sự vaø các Điều 584, 585, 586 và 589 của Bộ lu t Dân sự;
Công nh n sự thỏa thu n của bị cáo Đinh X với ông Nguyễn Y về việc bị cáo phải bồi thư ng cho ông Nguyễn Y số tiền 2.117.000 đồng (Hai triệu một trăm mư i bảy nghìn đồng) trong th i hạn 02 tháng kể t ngày 25/6/2021.
Kể t ngày Bản án có hiệu lực pháp lu t (đối với các trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 246 Bộ lu t Dân sự năm 2015.
3. Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ lu t tố tụng hình sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph của Tòa án;
Xử miễn toàn bộ tiền án ph hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) và án ph dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) cho bị cáo Đinh X.
4. Trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, bị cáo và bị hại có quyền làm đơn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm.
5.Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện K; - Công an huyện K; - Sở tư pháp tỉnh Gia Lai; - UBND xã Đ; - Những ngư i tham gia tố tụng; - THAHS-THADS; - Lưu: HSVA, VP. | TM. H I ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN T A Phan Huy Viễn |