- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và con chung"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN TUY P TỈNH BÌNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2021/HNGĐ-ST. Ngày: 05-3-2021. V/v: Tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY P
TỈNH BÌNH T
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán– Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu H
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Ngô Anh T
2. Bà Trần Thị Ngọc L
-Thư ký phiên tòa: Ông Đắc Quốc T– Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Tuy P.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Tuy P tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Hữu C – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Tuy P xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 465/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/01/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2021/QĐST-HNGĐ, ngày 04/02/2021, đối với các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thu H, sinh năm 1993;
- Bị đơn: Anh Lê Tuấn L, sinh năm 1987;
Cùng địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn Liên H, Tuy Phong, Bình Thuận.
Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1.Theo đơn khởi kiện ly hôn và lời khai của nguyên đơn tại phiên tòa hôm nay, chò Võ Thị Thu H trình bày:
Về hôn nhân: Chị H và anh L quen biết, tìm hiểu nhau khoảng 02 (Hai) năm thì quyết định sống chung với nhau nên đã tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Liên H, Huyện Tuy P vào năm 2012 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 245/2012 ngày 26/9/2012. Thời gian đầu, vợ chồng sống hạnh phúc nhưng đến những năm gần đây, tình cảm giữa vợ chồng nhạt dần do bất đồng quan điểm sống dẫn đến phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn. Nay, chị H nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị ly hôn với anh Linh.
Về con chung: Chị H và anh L có 01 (Một) con chung tên Lê Hoàng Bảo Ngọc, sinh ngày 09/01/2013, đang chung sống với chị H. Chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh Lcấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
2. Đối với bị đơn- anh Lê Tuấn L, Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh Lcố tình không đến nên không thể lấy lời khai và hòa giải được.
3. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký trong quá trình giải quyết vụ án đúng quy định của pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, đề nghị tuyên xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Võ Thị Thu H ly hôn với anh Lê Tuấn L; giao con chung cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng, anh Lkhông pH cấp dưỡng nuôi con do chị H không có yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
* Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Võ Thị Thu H có đơn đề nghị giải quyết việc hôn nhân giữa chị H và anh Lê Tuấn L (đều có hộ khẩu thường trú tại thị trấn Liên H, Huyện Tuy P), nên theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Huyện Tuy P. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập, yêu cầu anh Lê Tuấn L đến Tòa để lấy lời khai, hòa giải và thực hiện các thủ tục tố tụng khác nhưng anh L không chấp hành. Do đó, Tòa án không thể tiến hành hòa giải theo thủ tục chung và quyết định đưa vụ án ra xét xử là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn Lê Tuấn L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn cố tình vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Tại phiên tòa hôm nay, chị Võ Thị Thu H vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với anh Lê Tuấn L. Hội đồng xét xử nhận thấy: Chị Võ Thị Thu H và anh Lê Tuấn L tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Liên H nên hôn nhân giữa chị H và anh Llà hôn nhân hợp pháp. Khi vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nhưng anh Lkhông có biện pháp để hàn gắn gia đình, từ đó chị H thấy tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu ly hôn với anh Llà có căn cứ. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần thông báo cho anh Lđến giải quyết nhưng anh Lkhông chấp hành, điều này chứng tỏ anh Lkhông có thiện chí và không có mong muốn hàn gắn gia đình. Vì vậy, Hội đồng xét xử nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa chị H và anh Lkhông còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H.
Về con chung: Chị H hiện nay là người trực tiếp nuôi con chung tên Lê Hoàng Bảo Ngọc, sinh ngày 09/01/2013 và nguyện vọng của cháu Ngọc xin được tiếp tục ở với mẹ. Do anh Lkhông đến Tòa án làm việc nên không xác định được ý kiến của anh Lvề vấn đề con chung. Vì vậy, để tránh xáo trộn cuộc sống của cháu Lê Hoàng Bảo Ngọc, Hội đồng xét xử sẽ giao con chung cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng. Chị H không yêu cầu anh LpH cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét mức đóng góp phí tổn nuôi con chung của anh Lê Tuấn L.
Về tài sản chung và nợ chung: Theo trình bày của chị H là không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Tuy P là có cơ sở chấp nhận.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Võ Thị Thu H pH nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì caùc leõ treân,
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a, Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Thu H đối với anh Lê Tuấn L. Giấy chứng nhận kết hôn số 245/2012 ngày 26/9/2012 của Ủy ban nhân dân thị trấn Liên H, Huyện Tuy P, Tỉnh Bình T hết hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
2.Về con chung: Giao con chung tên Lê Hoàng Bảo Ngọc, sinh ngày 09/01/2013 cho chị Võ Thị Thu H tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Lê Tuấn L không pH cấp dưỡng nuôi con chung do chị Võ Thị Thu H không có yêu cầu. Anh Lê Tuấn L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
3. Về án phí: Chị Võ Thị Thu H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí DSST, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009208 ngày 02/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Huyện Tuy P.
4. Quyền kháng cáo: Chị Võ Thị Thu H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (05/3/2021). Anh Lê Tuấn L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận Bản án hoặc niêm yết Bản án.
| Nơi nhận: -VKSND Tuy P; -Nguyên đơn; -Bị đơn; -Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thu H |