- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Phạm Thị T đối với anh Cao Quang T. Chị Phạm Thị T đư c ly hôn với anh Cao Quang T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2021/HNGĐ-ST Ngày 11-01-2021 V/v: Tranh chấp về ly hôn, việc nuôi con. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------------
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Vũ Quang Dũng
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Công Đo n
2. Ông Trương Ho i Nam
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, th nh phố H Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Lưu Văn A - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, th nh phố H Nội xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 384/2020/TLST-HNGĐ ng y 13-10-2020 về việc: “Tranh chấp về ly hôn, việc nuôi con”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 118/2020/QĐXX-HNGĐ ngày 04-12-2020 v Quyết định hoãn phiên tòa số: 162/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22-12-2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1983
- ị đơn:
Anh Cao Quang T, sinh năm 1979
C ng ĐKHKTT v nơi ở hiện nay tại: S, xã L, huyện ..., th nh phố H Nội; (Chị T có mặt - Anh T vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn và quá trình tố t ng tại Tòa án Nguyên đơn - ch Phạm Th T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Cao Quang T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện G, th nh phố H Nội ng y 05-6-2007. Sau khi cưới, chị v anh T sinh sống c ng với gia đình nh bố mẹ đẻ của chị tại Thôn S, xã L, huyện G, th nh phố H Nội t đó cho đến nay. Trong quá trình chung sống, chị v anh T thư ng xuyên xảy ra mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n v ch ng một ph n l do anh T không chịu khó l m ăn v ham chơi c bạc, lô đề d n đến n n n nhiều ngư i v phải ngh việc trong Công ty v một ph n cũng l do t nh cách sống, quan điểm sống của m i ngư i không h p nhau, không có tiếng nói chung với nhau. Nay, chị xác định mâu thu n tr m trọng, tình cảm v ch ng không còn, không có khả năng h n gắn, đo n tụ nên chị đề nghị To án sớm giải quyết cho chị đư c ly hôn với anh T để chị sớm ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị và anh T xác định có một con chung là cháu Cao Thành N, sinh ngày 21-9-2009. Khi ly hôn, chị đề nghị Tòa án cho chị đư c nuôi cháu N. Vì hiện nay anh T không có công ăn việc l m ổn định. Nếu đư c Tòa án giải quyết cho chị đư c nuôi cháu N thì chị không yêu c u anh T phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Về t i sản v công n chung: Chị không yêu c u To án xem xét, giải quyết về t i sản v công n chung v ch ng.
* B đơn - anh Cao Quang T đã đư c To án tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng của To án nhưng nhưng anh T không đến To v cũng không gửi ý kiến trình b y về quan hệ hon nhân, về khả năng, điều kiện nuôi con chung v yêu c u tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Toan.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm phát biểu quan điểm về việc chấp hành pháp luật tố t ng dân sự và quan điểm về việc giải quyết v án như sau:
- Về tố tụng:
+ Về thẩm quyền: To án nhân dân huyện Gia Lâm đã thụ lý v giải quyết vụ án l đúng thẩm quyền theo quy định.
+ Thẩm phán lập h sơ, thu thập chứng cứ, tiến h nh giao các văn bản tố tụng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, tiến h nh thủ tục công khai chứng cứ v hòa giải; tiến h nh trình tự, thủ tục tại phiên to đúng quy định của pháp luật. Hội đ ng xét xử tiến h nh tố tụng tại phiên to đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
+ Nguyên đơn thực hiện quyền v nghĩa vụ tố tụng chấp h nh đúng các quy định của pháp luật. Bị đơn chống đối, không chấp h nh các quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị T với anh T.
Về con chung: Đề nghị Hội đ ng xét xử giao cháu Cao Thành N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu c u mới.
Về t i sản chung v công n : Chị T không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về án ph : Vụ án đư c thụ lý ng y 13-10-2020, nên áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 để giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên to v căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên to , Hội đ ng xét xử nhận định:
* Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật: Chị Phạm Thị T có yêu c u xin ly hôn với anh Cao Quang T v giải quyết con chung khi ly hôn nên căn cứ v o khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án.
Về thẩm quyền giải quyết: Trong vụ án này, Bị đơn l anh Cao Quang T có đăng ký hộ khẩu thư ng trú v đang cư trú tại thôn S, xa L, huyện G, th nh phố H Nội nên căn cứ v o Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, th nh phố H Nội.
Về sự vắng mặt của bị đơn: Quá trình giải quyết vụ án, anh Cao Quang T đã đư c To án tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cũng như Quyết định đưa vụ án ra xét xử v Quyết định hoãn phiên tòa nhưng đều vắng mặt không có lý do v tại phiên tòa hôm nay, anh T vắng mặt không có lý do l n thứ hai nên Tòa án xét xử vắng mặt Bị đơn l đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
* Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Cao Quang T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã l, huyện gl, th nh phố H Nội ngày 05-6-2007. Đây l quan hệ hôn nhân h p pháp.
Về nguyên nhân mâu thu n v ch ng: Mặc d , anh Cao Quang T không đến To án trình b y ý kiến nhưng qua các t i liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án Hội đ ng xét xử thấy rằng: Tháng 7/2020, chị T và anh T đã phát sinh mâu thu n do bất đ ng cách sống cũng như quan điểm sống nên chị T và anh T đã không tìm đư c tiếng nói chung trong cuộc sống v ch ng. Anh T không chịu khó l m ăn, chơi c bạc, n n n v không quan tâm đến gia đình cũng như việc chăm sóc cháu N. V ch ng thư ng xuyên xảy ra đánh cãi chửi nhau. Chị T và anh T đã sống ly thân t ngày 10-7-2020 cho đến nay. Nay, chị T xác định không còn tình cảm gì với anh T nữa v xin ly hôn.
Như vậy, chị Phạm Thị T và anh Cao Quang T không còn chung sống, không còn thương yêu, tôn trọng v tin tưởng nhau. Mâu thu n v ch ng đã tr m trọng kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c cuộc sống chung không thể tiếp tục. Nay, chị T xin ly hôn với anh Cao Quang T l có căn cứ v phù h p với Luật Hôn nhân v Gia đình 2014 nên chấp nhận.
Về việc nuôi con: Chị Phạm Thị T và anh Cao Quang T có 01 con chung là cháu Cao Thành N, sinh ngày 21-9-2009. Khi ly hôn, chị T có nguyện vọng đư c tiếp tục trực tiếp nuôi con chung.
Xét thấy, hiện nay chị Toan đang có công việc v thu nhập ổn định tại .... với thu nhập h ng tháng l 5.700.000 đ ng. Bố mẹ chị T tạo điều kiện cho chị có nhà đối diện nh bố mẹ đẻ tại: ...... Anh T chống đối, không đến Tòa cung cấp t i liệu, chứng cứ chứng minh về khả năng v điều kiện nuôi con nên Hội đ ng xét xử không có căn cứ để xem xét về khả năng v điều kiện nuôi con của anh T. Như vậy, chị T có đủ điều kiện v khả năng nuôi con hơn anh T. Mặt khác, cháu N hiện đang trong độ tuổi đến trư ng c n sự chăm sóc của ngư i mẹ hơn v cháu có nguyện vọng xin đư c ở với mẹ. Vì vậy, Hội đ ng xét xử thấy c n giao cho chị T đư c trực tiếp chăm sóc v nuôi dưỡng con chung là cháu N mới đảm bảo sự phát triển to n diện về thể chất v tinh th n của cháu.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu c u anh T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên Hội đ ng xét xử không đặt vấn đề xem xét, giải quyết v tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho đến khi cháu N trưởng th nh, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu c u mới.
Về t i sản chung v công n chung: Chị T và anh T không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không đặt vấn đề xem xét.
- Về án ph :
Do chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Phạm Thị T nên chị T phải chịu tiền án phí Hôn nhân v gia đình sơ thẩm theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án.
- Về quyền kháng cáo:
Các đương sự đư c quyền kháng cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Phạm Thị T đối với anh Cao Quang T. Chị Phạm Thị T đư c ly hôn với anh Cao Quang T.
2. Về việc nuôi con: Giao cháu Cao Thành N, sinh ngày 21-9-2009 cho chị Phạm Thị T đư c trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Cao Quang T cho đến khi cháu N trưởng th nh, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu c u mới.
Không ai đư c ngăn cản quyền gặp gỡ v chăm sóc con chung.
3. Về t i sản chung v n chung: Chị T và anh T không yêu c u giải quyết nên Hội đ ng xét xử không đặt vấn đề xem xét.
4. Về án ph sơ thẩm: Chị Phạm Thị T phải chịu 300.000 đ ng án ph Hôn nhân v gi đình sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đ ng tiền tạm ứng án ph m chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án ph số AA/2010/0005528 ng y 12-10-2020 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Gia Lâm, th nh phố H Nội, nay chuyển th nh án ph .
5. Về quyền kháng cáo :
Chị Toan có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y, kể t ng y tuyên án. Anh Thuyết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y, kể t ng y đư c Tòa án tống đạt bản án hoặc bản án đư c niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì ngư i đư c thi h nh án dân sự, ngư i phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án,quyền yêu c u thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật Thi h nh án dân sự; Th i hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TANDTP.H Nội; - VKSND huyện Gia Lâm; - Chi cục THADS huyện Gia Lâm; - Các đương sự; - Lưu h sơ; - Lưu VP-TA. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Quang Dũng |