vanban.org

Bản án 09/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Phạm Thị T đối với anh Cao Quang T. Chị Phạm Thị T đư c ly hôn với anh Cao Quang T.

Về việc nuôi con: Giao cháu Cao Thành N, sinh ngày 21-9-2009 cho chị Phạm Thị T đư c trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Cao Quang T cho đến khi cháu N trưởng th nh, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu c u mới. Không ai đư c ngăn cản quyền…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Phạm Thị T đối với anh Cao Quang T. Chị Phạm Thị T đư c ly hôn với anh Cao Quang T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2021/HNGĐ-ST
Ngày 11-01-2021
V/v: Tranh chấp về ly hôn, việc
nuôi con.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-----------------

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Vũ Quang Dũng

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Công Đo n

2. Ông Trương Ho i Nam

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, th nh phố H Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Lưu Văn A - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, th nh phố H Nội xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 384/2020/TLST-HNGĐ ng y 13-10-2020 về việc: “Tranh chấp về ly hôn, việc nuôi con”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 118/2020/QĐXX-HNGĐ ngày 04-12-2020 v Quyết định hoãn phiên tòa số: 162/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22-12-2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1983

- ị đơn:

Anh Cao Quang T, sinh năm 1979

C ng ĐKHKTT v nơi ở hiện nay tại: S, xã L, huyện ..., th nh phố H Nội; (Chị T có mặt - Anh T vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn và quá trình tố t ng tại Tòa án Nguyên đơn - ch Phạm Th T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Cao Quang T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện G, th nh phố H Nội ng y 05-6-2007. Sau khi cưới, chị v anh T sinh sống c ng với gia đình nh bố mẹ đẻ của chị tại Thôn S, xã L, huyện G, th nh phố H Nội t đó cho đến nay. Trong quá trình chung sống, chị v anh T thư ng xuyên xảy ra mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n v ch ng một ph n l do anh T không chịu khó l m ăn v ham chơi c bạc, lô đề d n đến n n n nhiều ngư i v phải ngh việc trong Công ty v một ph n cũng l do t nh cách sống, quan điểm sống của m i ngư i không h p nhau, không có tiếng nói chung với nhau. Nay, chị xác định mâu thu n tr m trọng, tình cảm v ch ng không còn, không có khả năng h n gắn, đo n tụ nên chị đề nghị To án sớm giải quyết cho chị đư c ly hôn với anh T để chị sớm ổn định cuộc sống.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị và anh T xác định có một con chung là cháu Cao Thành N, sinh ngày 21-9-2009. Khi ly hôn, chị đề nghị Tòa án cho chị đư c nuôi cháu N. Vì hiện nay anh T không có công ăn việc l m ổn định. Nếu đư c Tòa án giải quyết cho chị đư c nuôi cháu N thì chị không yêu c u anh T phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

- Về t i sản v công n chung: Chị không yêu c u To án xem xét, giải quyết về t i sản v công n chung v ch ng.

* B đơn - anh Cao Quang T đã đư c To án tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng của To án nhưng nhưng anh T không đến To v cũng không gửi ý kiến trình b y về quan hệ hon nhân, về khả năng, điều kiện nuôi con chung v yêu c u tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Toan.

* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm phát biểu quan điểm về việc chấp hành pháp luật tố t ng dân sự và quan điểm về việc giải quyết v án như sau:

- Về tố tụng:

+ Về thẩm quyền: To án nhân dân huyện Gia Lâm đã thụ lý v giải quyết vụ án l đúng thẩm quyền theo quy định.

+ Thẩm phán lập h sơ, thu thập chứng cứ, tiến h nh giao các văn bản tố tụng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, tiến h nh thủ tục công khai chứng cứ v hòa giải; tiến h nh trình tự, thủ tục tại phiên to đúng quy định của pháp luật. Hội đ ng xét xử tiến h nh tố tụng tại phiên to đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

+ Nguyên đơn thực hiện quyền v nghĩa vụ tố tụng chấp h nh đúng các quy định của pháp luật. Bị đơn chống đối, không chấp h nh các quy định của pháp luật.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị T với anh T.

Về con chung: Đề nghị Hội đ ng xét xử giao cháu Cao Thành N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu c u mới.

Về t i sản chung v công n : Chị T không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về án ph : Vụ án đư c thụ lý ng y 13-10-2020, nên áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 để giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên to v căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên to , Hội đ ng xét xử nhận định:

* Về tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật: Chị Phạm Thị T có yêu c u xin ly hôn với anh Cao Quang T v giải quyết con chung khi ly hôn nên căn cứ v o khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Về thẩm quyền giải quyết: Trong vụ án này, Bị đơn l anh Cao Quang T có đăng ký hộ khẩu thư ng trú v đang cư trú tại thôn S, xa L, huyện G, th nh phố H Nội nên căn cứ v o Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, th nh phố H Nội.

Về sự vắng mặt của bị đơn: Quá trình giải quyết vụ án, anh Cao Quang T đã đư c To án tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cũng như Quyết định đưa vụ án ra xét xử v Quyết định hoãn phiên tòa nhưng đều vắng mặt không có lý do v tại phiên tòa hôm nay, anh T vắng mặt không có lý do l n thứ hai nên Tòa án xét xử vắng mặt Bị đơn l đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

* Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Cao Quang T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã l, huyện gl, th nh phố H Nội ngày 05-6-2007. Đây l quan hệ hôn nhân h p pháp.

Về nguyên nhân mâu thu n v ch ng: Mặc d , anh Cao Quang T không đến To án trình b y ý kiến nhưng qua các t i liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án Hội đ ng xét xử thấy rằng: Tháng 7/2020, chị T và anh T đã phát sinh mâu thu n do bất đ ng cách sống cũng như quan điểm sống nên chị T và anh T đã không tìm đư c tiếng nói chung trong cuộc sống v ch ng. Anh T không chịu khó l m ăn, chơi c bạc, n n n v không quan tâm đến gia đình cũng như việc chăm sóc cháu N. V ch ng thư ng xuyên xảy ra đánh cãi chửi nhau. Chị T và anh T đã sống ly thân t ngày 10-7-2020 cho đến nay. Nay, chị T xác định không còn tình cảm gì với anh T nữa v xin ly hôn.

Như vậy, chị Phạm Thị T và anh Cao Quang T không còn chung sống, không còn thương yêu, tôn trọng v tin tưởng nhau. Mâu thu n v ch ng đã tr m trọng kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c cuộc sống chung không thể tiếp tục. Nay, chị T xin ly hôn với anh Cao Quang T l có căn cứ v phù h p với Luật Hôn nhân v Gia đình 2014 nên chấp nhận.

Về việc nuôi con: Chị Phạm Thị T và anh Cao Quang T có 01 con chung là cháu Cao Thành N, sinh ngày 21-9-2009. Khi ly hôn, chị T có nguyện vọng đư c tiếp tục trực tiếp nuôi con chung.

Xét thấy, hiện nay chị Toan đang có công việc v thu nhập ổn định tại .... với thu nhập h ng tháng l 5.700.000 đ ng. Bố mẹ chị T tạo điều kiện cho chị có nhà đối diện nh bố mẹ đẻ tại: ...... Anh T chống đối, không đến Tòa cung cấp t i liệu, chứng cứ chứng minh về khả năng v điều kiện nuôi con nên Hội đ ng xét xử không có căn cứ để xem xét về khả năng v điều kiện nuôi con của anh T. Như vậy, chị T có đủ điều kiện v khả năng nuôi con hơn anh T. Mặt khác, cháu N hiện đang trong độ tuổi đến trư ng c n sự chăm sóc của ngư i mẹ hơn v cháu có nguyện vọng xin đư c ở với mẹ. Vì vậy, Hội đ ng xét xử thấy c n giao cho chị T đư c trực tiếp chăm sóc v nuôi dưỡng con chung là cháu N mới đảm bảo sự phát triển to n diện về thể chất v tinh th n của cháu.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu c u anh T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên Hội đ ng xét xử không đặt vấn đề xem xét, giải quyết v tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho đến khi cháu N trưởng th nh, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu c u mới.

Về t i sản chung v công n chung: Chị T và anh T không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không đặt vấn đề xem xét.

- Về án ph :

Do chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Phạm Thị T nên chị T phải chịu tiền án phí Hôn nhân v gia đình sơ thẩm theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án.

- Về quyền kháng cáo:

Các đương sự đư c quyền kháng cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Phạm Thị T đối với anh Cao Quang T. Chị Phạm Thị T đư c ly hôn với anh Cao Quang T.

2. Về việc nuôi con: Giao cháu Cao Thành N, sinh ngày 21-9-2009 cho chị Phạm Thị T đư c trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Cao Quang T cho đến khi cháu N trưởng th nh, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu c u mới.

Không ai đư c ngăn cản quyền gặp gỡ v chăm sóc con chung.

3. Về t i sản chung v n chung: Chị T và anh T không yêu c u giải quyết nên Hội đ ng xét xử không đặt vấn đề xem xét.

4. Về án ph sơ thẩm: Chị Phạm Thị T phải chịu 300.000 đ ng án ph Hôn nhân v gi đình sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đ ng tiền tạm ứng án ph m chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án ph số AA/2010/0005528 ng y 12-10-2020 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Gia Lâm, th nh phố H Nội, nay chuyển th nh án ph .

5. Về quyền kháng cáo :

Chị Toan có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y, kể t ng y tuyên án. Anh Thuyết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y, kể t ng y đư c Tòa án tống đạt bản án hoặc bản án đư c niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì ngư i đư c thi h nh án dân sự, ngư i phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án,quyền yêu c u thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật Thi h nh án dân sự; Th i hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ