- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? luật Hôn nhân và Gia đình điều chỉnh; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Quận Bình Thủy Thành phố Cần Thơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2021/HN-ST Ngày: 29/6/2021 V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THUỶ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Hữu Sáng
- Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Huỳnh Văn Nhân
2/ Ông Nguyễn Hoài Tâm
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: ông Võ Trung Hậu – Cán bộ Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy tham gia phiên tòa: Ông Trần Tấn Bửu - Kiểm sát viên.
Trong ngày 29/6/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 386/TLST - HN ngày 27/10/2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 341/2021/QĐST – HNGĐ ngày 12/4/2021 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Bích Q, sinh năm 1976
Hộ khẩu thường trú: Lê Hồng Phong, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Dương T, sinh năm 1971
Hộ khẩu thường trú: Lê Hồng Phong, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Con chung: Cháu Dương Mỹ X, sinh ngày 20/9/2005. Địa chỉ: 21G/10 Lê Hồng Phong, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt
NHẬN THẤY
Tại phiên tòa và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Phan Bích Q trình bày:
Bà và ông Dương T tự nguyện đi đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thới Bình, thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ (cũ) ngày 24/7/1997.
Ông bà chung sống thời gian đầu hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, ông Đô thường xuyên ăn nhậu về chửi bới khủng bố tinh thần vợ con trong suốt thời gian dài, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cự cải, và xảy ra xô xát không tìm được tiếng nói chung. Bà đã nhiều lần tạo cơ hội hàn gắn nhưng ông Đô không sửa đổi. Ông bà đã sống ly thân từ tháng 01 năm 2020 đến nay, nay bà yêu cầu xin ly hôn với ông Dương T.
Về con chung: Có hai con chung là cháu Dương Quốc Thắng (Nam), sinh ngày 03/10/1996 đã trưởng thành và cháu Dương Mỹ Xh (Nữ), sinh ngày 20/9/2005. Bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu ông Đô cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về phía bị đơn là ông Dương T đã được Tòa án triệu tập để giải quyết nhưng ông Đô không có mặt nên việc hoà giải không tiến hành được.Tòa án đã thực hiện việc triệu tập bị đơn theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng ông Đô vẫn tiếp tục vắng mặt, nên vụ án được đưa ra xét xử công khai.
Tại phiên tòa hôm nay,
- Bà Phan Bích Q vẫn giữ nguyên quan điểm yêu cầu xin ly hôn với ông Dương T, con chung là cháu Dương Mỹ Xh hiện đang ở cùng bà Q và cháu Q có nguyện vọng sống chung với mẹ. Tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Phía bị đơn ông Dương T vắng mặt không rõ lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy phát biểu ý kiến:
- Về việc chấp hành pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ các quy định pháp luật, những người tham gia tố tụng chấp hành pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Kiến nghị khắc phục vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét xử.
- Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp thuận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát không phát biểu gì thêm. Đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Bà Phan Bích Q và ông Dương T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp thuộc ngành luật Hôn nhân và Gia đình điều chỉnh và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Xét cuộc hôn nhân giữa bà Q và ông Đô có phát sinh mâu thuẫn, ông bà có tìm biện pháp hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng vẫn không giải thỏa mâu thuẫn, đoàn tụ gia đình được. Hiện nay bà Q xin ly hôn. Việc ông Đô nhiều lần được tống đạt hợp lệ nhưng không có mặt, thể hiện ông Đô không còn quan tâm, níu kéo tình cảm vợ chồng. Nhận thấy mâu thuẫn giữa ông bà đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó thiết nghĩ nên chấp thuận yêu cầu xin ly hôn của bà Phan Bích Q với ông Dương T là phù hợp.
Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Có hai con chung là cháu Dương Quốc Thắng (Nam), sinh ngày 03/10/1996 đã trưởng thành nên không đặt ra vấn đề giải quyết. Đối với cháu Dương Mỹ Xh, sinh ngày 20/9/2005 mang giới tính nữ, hiện đang được bà chăm sóc nuôi dưỡng nên việc giao cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Xh, không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cháu. Bà Q không yêu cầu nên ông Đô không cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản: Bà Q cho rằng ông bà không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Q xác định không có nợ chung. Tuy nhiên do ông Đô vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến của ông Đô về tài sản chung và nợ chung. Do đó tách phần tài sản chung và nợ chung ra giải quyết thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở chứng minh.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 232, Điều 262, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Phan Bích Q với ông Dương T.
2. Về con chung: Có hai con chung là cháu Dương Quốc Thắng (Nam), sinh ngày 03/10/1996 đã trưởng thành nên không đặt ra vấn đề giải quyết và cháu cháu Dương Mỹ Xh (nữ), sinh ngày 20/9/2005. Giao cháu Dương Mỹ Xh cho bà Phan Bích Q trực tiếp nuôi dưỡng, ông Dương T không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Tách ra giải quyết thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở chứng minh.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phan Bích Q phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí bà Q đã nộp theo biên lai thu số 004794 ngày 23/10/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ thành án phí. Bà Q đã nộp xong án phí hôn nhân sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương nơi cư ngụ để xin Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp Cần Thơ; - VKS quận Bình Thủy; - Chi THA dân sự quận Bình Thủy; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Cao Hữu Sáng |