- Tranh chấp gì? án hành chính — "hủy GCNQSDĐ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khở i kiê ̣n của ông Lê Quang T. Hủy Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số CR 219708 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 25-12-2020 cho ông Lưu Văn T đối vớ i thửa đất số 310, tờ bản đồ số 03, diện tích 4645m2; tọa lạc tại bon K…
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Tố tụng hành chính; Điều 127 Luật Đất đai; Điều 193 Luật Tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ́ TỈNH ĐĂK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2021/HC-ST Ngày 14 tháng 9 năm 2021 V/v Khiếu kiê ̣n hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Danh Đại
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Hồng Phong và ông Bùi Xuân Vấn
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tú là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà : Bà Vương Thi ̣ Bắc - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số: 09/2020/TLST-HC ngày 07 tháng 4 năm 2021 về “Khiếu kiê ̣n hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 17/2021/QĐXXST-HC ngày 27-8-2021, giữa các đương sự:
- Người khởi kiện: Ông Lê Quang T ; đi ̣a chỉ: Thôn 3, xã Q, huyê ̣n Đ, tỉnh Đắk Nông.
Người đại diê ̣n theo ủy quyền của ông Lê Quang T : Ông Nguyễn Văn T ôn; đi ̣a chỉ: Công ty Luâ ̣t THHH Sài Gòn , đườ ng Q, phườ ng N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông – Có mặt.
- Người bi ̣ kiê ̣n : Sở Tài nguyên và Môi t rườ ng tinh Đ ; đi ̣̉
a chỉ: Đường 23/3, phườ ng N1, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
Người đại diê ̣n theo ủy quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ : Ông Ngô Chi T ; chứ c vu ̣: Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ –
́ Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lê Quang C (Có mặt) và bà Tạ Thị V (Vắng mă ̣t, có đơn xin xét xử vắng mă ̣t); đi ̣a chi: Thôn 3, xã Q, huyê ̣̉
n Đ, tỉnh Đắk Nông.
2. Ông Lưu Văn T; đi ̣a chỉ: Thôn 3, xã Q, huyê ̣n Đ, tỉnh Đắk Nông – Có mặt.
3. Ông K và bà H ; đi ̣a chỉ: Thôn 3, xã Q, huyê ̣n Đ, tỉnh Đắk Nông – Vắng mă ̣t, có đơn xin xét xử vắng mặt.
4. Ngân hàng N.
Người đại diê ̣n theo ủy quyền của Ngân hàng N: Ông Nguyễn X uân H; đi ̣a chỉ: Agribank chi nhánh huyê ̣n Đ ; thôn 10, xã Q, huyê ̣n Đ, tỉnh Đắk Nông – Có mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ Á N
Theo đơn khởi kiện ngày 29-3-2021 và trong quá trình giải quyết vụ án , người khở i kiê ̣n ông Lê Quang T trình bày:
Vào năm 2007 ông Lê Quang T có nhận chuyển nhượng của ông K diện tích đất 250m2 (5m x 50m) thuộc một phần thửa đất 310, tờ bản đồ số 3, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) số K 551079 do Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Đắk Nông cấp ngày 29-9-1997 cho ông K. Hai bên làm hợp đồng chuyển nhượng theo mẫu, có xác nhận, đóng dấu của UBND xã Quảng Khê. Sau khi nhận chuyển nhượng, ông Lê Quang T làm thủ tục tách GCNQSDĐ (Tách thử a) nhưng do đất nông nghiệp diê ̣n tich 250m2, không đủ diện tích để tách thử a, chưa được
́ phép chuyển đổi sang đất thổ cư nên ông Lê Quang T chưa thể tách thử a được . Đồng thời, do chủ yếu sinh sống ở tinh Quả
̉ng Ngai , chưa cõ
́ nhu cầu trực tiếp sử dụng đất nên ông Lê Quang T nhờ em trai là ông Lê Quang C trông coi thử a đất . Đầu năm 2021, ông Lê Quang T phát hiện ông Lưu Văn T, ngườ i nhận chuyển nhượng phần đất còn la ̣i của ông K nhưng la ̣i được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp GCNQSDĐ chồng lên phần đất của ông Lê Quang T. Do đó, ông Lê Quang T khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy GCNQSDĐ số CR 219708, thửa đất số 310, tờ bản đồ số 03, diện tích 4645m2 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho ông Lưu Văn T.
- Người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện Sở Tài nguyên và Môi trường tinh Đ trình bày: Trình tự, thủ tục xác nhâ ̣n biến đô ̣ng GCNQSDĐ số K
̉ 551079 từ ông K sang tên ông Lưu Văn T tại trang 4 của GCNQSDDĐ và trình tự thủ tục cấp đổi GCNQSDĐ nêu trên cho ông Lưu Văn T thành GCNQSDĐ số CR 219708 ngày 25-12-2020 là đúng quy định tại Điều 76 và 79 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính Phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013. Diện tích đất Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho ông Lưu Văn T theo GCNQSDĐ là 4.645m2 phù hợp với hợp đồng chuyển nhượng giữa ông K với ông Lưu Văn T. Việc ông Lê Quang T, ông Lê Quang C trình bày có nhận chuyển nhượng của ông K, hợp đồng có xác nhận của UBND xã Quảng Khê nhưng chưa được xác nhâ ̣n chuyển nhượng ta ̣i Cơ quan Tài nguyên và Môi trườ ng . Do đó, đề nghị Tòa án giải quyết theo đúng quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Lưu Văn T trình bày: Năm 2018 ông Lưu Văn T nhận chuyển nhượng của ông K thử a đất diê ̣n tich 4.645m2, khi
́ chuyển nhượng hai bên lập hợp đồng theo mẫu, có xác nhận của UBND xã Q. Sau đó ông Lưu Văn T làm thủ tục sang tên GCNQSDĐ và được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Đắk G’long đăng ký biến động tại trang 4 sang tên ông Lưu Văn T. Đến năm 2020, do ông Lưu Văn T thay đổi số Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đa làm thủ tục cấp đổi GCNQSDĐ. Ngày 25-12-2020 được Sở Tàĩ nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp GCNQSDĐ số CR 219708 nêu trên. Nhận thấy việc cấp GCNQSDĐ là đúng pháp luật, đúng diện tích theo hợp đồng chuyển nhượng với ông K. Vì vậy, ông Lưu Văn T đề nghị Tòa án không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Quang T.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Lê Quang C, bà Tạ Thị V trình bày: Vào năm 2007 vợ chồng ông Lê Quang C, bà Tạ Thị V và anh trai là ông Lê Quang T mỗi ngườ i nhận chuyển nhượng của ông K diện tích đất 250m2 (5m x 50m) thuộc một phần thửa đất 310, tờ bản đồ số 3, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) số K 551079 do Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Đắk Nông cấp ngày 29-9-1997 cho ông K. Hai bên làm hợp đồng chuyển nhượng theo mẫu, có xác nhận, đóng dấu của UBND xã Quảng Khê. Ông C, bà V có cắm 04 cọc bê tông để làm ranh giới vớ i phần đất còn la ̣i của ông K. Sau khi nhận chuyển nhượng, ông C làm thủ tục tách GCNQSDĐ (Tách thử a) nhưng do đất nông nghiệp 250m2, không đủ diện tích để tách thử a, chưa được phép chuyển đổi sang đất thổ cư nên ông C chưa thể tách thử a được . Do vài năm gần đây ông C bị bệnh ung thư vòm hầu phải điều trị không có điều kiện trông nom, canh tác thửa đất. Đến tháng 3-2021 thì ông C phát hiện ông Lưu Văn T cũng nhận chuyển nhượng đất của ông K và đã được cấp GCNQSDĐ hết phần đất của vợ chồng ông bà và ông Lê Quang T. Do đó ông, bà đề nghị Tòa án chấp nhận đơn khởi kiện của ông Lê Quang T , hủy GCQSDĐ đa cẫ ́p cho ông Lưu Văn T.
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng N trình bày: Agribank chi nhánh Đ có cho ông Lưu Văn T vay số tiền gốc 200.000.000đ theo Hợp đồng tin
́ dụng số 5306LAV202100712 ngày 26-4-2021. Ông Lưu Văn T có giao GCNQSDĐ số CR 219708 cho Ngân hàng và thỏa thuận dùng quyền sử dụng đất nêu trên để đảm bảo cho nghia vu ̣̃
trả nợ . Tuy nhiên, hai bên không thực hiê ̣n thủ tu ̣c đăng ký thế chấp ta ̣i cơ quan nhà nướ c có thẩm quyền . Nhận thấy GCNQSDĐ cấp cho ông Lưu Văn T là đúng trình tự pháp luật nên Ngân hàng đề nghị Tòa án không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Quang T về việc hủy GCNQSDĐ cấp cho ông Lưu Văn T. Trường hợp Tòa án hủy GCNQSDĐ cấp cho ông Lưu Văn T thì Ngân hàng yêu cầu ông Lưu Văn T trả tiền gốc 200.000.000đ và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng nêu trên.
Tại phiên tòa, ngườ i khở i kiê ̣n vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n yêu cầu Hô ̣i đồng xét xử hủy GCNQSDĐ số CR 219708 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho ông Lưu Văn T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông phát biểu ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa hôm nay của những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
- Về nội dung vụ án: Sau khi phân tich các tài liê ̣u, chứ ng cứ được thẩm tra ta ̣i
́
phiên toà, Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân tinh Đẳ
́k Nông đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 30, Điều 32; điểm a khoản 2 Điều 173; điểm b khoản 2 Điều 193 Luật Tố tụng hành chính năm 2015; Điều 79 của Nghị định số : 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính Phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấ t đai năm 2013; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đi ̣nh về án phí và lệ phí Toà án : Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khở i kiê ̣n của ông Lê Quang T. Hủy Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số CR 219708 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 25-12-2020 cho ông Lưu Văn T đối vớ i thửa đất số 310, tờ bản đồ số 03, diện tích 4645m2; tọa lạc tại bon K, xã Q, huyê ̣n Đ, tỉnh Đắk Nông.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TOÀ Á N:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về thờ i hiê ̣u khở i kiê ̣n: Tháng 3-2021 ông Lê Quang T biết được Sở Tài nguyên và Môi trườ ng tinh Đ cẩ
́p GCNQSDĐ số CR 219708 ngày 25-12-2020 cho ông Lưu Văn T đối vớ i thửa đất số 310, tờ bản đồ số 03, diện tích 4645m2, tọa lạc tại bon K , xã Q, huyê ̣n Đ, tỉnh Đắk Nông . Ngày 30-3-2021ông Lê Quang T khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án hủy GCNQSDĐ số CR 219708 nêu trên, là còn thời hiệu khởi kiê ̣n quy đi ̣nh ta ̣i điểm a khoản 2 Điều 116 của Luật Tố tụng hành chính.
[1.2]. Về thẩm quyền: Vụ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Đắk Nông quy định tại khoản 4 Điều 32 Luâ ̣t Tố tu ̣ng hành chinh.
́
[2]. Xét yêu cầu khởi kiện của ông Lê Quang T yêu cầu hủy GCNQSDĐ số CR 219708 ngày 25-12-2020 của ông Lưu Văn T, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[2.1]. Năm 2007, ông Lê Quang T và ông Lê Quang C mỗi ngườ i nhâ ̣n chuyển nhượng của ông K diện tích đất 250m2 (5m x 50m) tọa lạc tại xã Q , huyê ̣n Đ, tỉnh Đắk Nông, thuộc một phần thửa 310, tờ bản đồ số 3, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) số K 551079 do Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Đắk Nông cấp ngày 29-9-1997 cho ông K. Hai bên làm hợp đồng chuyển nhượng theo mẫu, có chứ ng thực của UBND xã Quảng Khê (BL 07-09, 34-36) là đúng quy định tại Điều 127 của Luật Đất đai năm 2003, quy đi ̣nh: “Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất”.
Lờ i khai của ông Lê Quang T, ông Lê Quang C phù hợp với lời khai của ngườ i chuyển nhượng đất ông K thừ a nhâ ̣n có chuyển nhượng cho ông Lê Quang T, ông Lê Quang C mỗi người diê ̣n tich 250m2 đất, diê ̣n tich còn la ̣i mớ i chuyể n
́
́ nhượng cho ông Lưu Văn T (Bút lục số 89),
[2.2]. Sở Tài nguyên và Môi trườ ng tinh Đ cung cẩ
́p h ồ sơ đăng ký biến đô ̣ng GCNQSDĐ từ ông K sang ông Lưu Văn T có nhiều mâu thuẫn , cụ thể: Nguyên thủy thửa đất số 310, tờ bản đồ số 3, GCNQSDĐ số K 551079 đứ ng tên ông K có diê ̣n tich 5.065m2; ngày 23-11-2010 bị thu hồi một phần diện tích 420m2 do chuyển
́ nhượng, còn lại 4.645m2 rồi tiếp tu ̣c chuyển nhượng cho ông Lê Quang T, ông Lê Quang C mỗi ngườ i 250m2 đất, đa thể hiê ̣̃
n trên trich lu ̣c bản đồ đi ̣a chinh thử a đất
́
́ (Trang 3) của GCNQSDĐ số K 551079 nêu trên; Sơ đồ thử a đất chuyển nhượng đất giữa ông K vớ i ông Lưu Văn T (Bút lục số 50) do UBND xa Q uảng Khê đõ đa ̣c, chứ ng thực cũng thể hiê ̣n phần đất ông K chuyển nhượng cho ông Lưu Văm T đa trữ ̀ ra phần đất 500m2 của ông Lê Quang T, ông Lê Quang C. Tuy nhiên, Hợp đồng chuyển nhượng có chứng thực của UBND xã Quảng Khê và Biên bản xác minh thực đi ̣a (BL 47-49, 51) lại thể hiện chuyển nhượng toàn bộ thử a đất số 310, tờ bản đồ số 03, diê ̣n tich 4.645m2 (gồm cả phần đất 500m2 cho ông Lê Quang T,
́ ông Lê Quang C). Như vâ ̣y, các tài liệu trong hồ sơ đăng ký biến đô ̣ng GCNQSDĐ từ ông K sang ông Lưu Văn T có sự mâu thuẫn vớ i nhau về diê ̣n tich đất chuyển
́ nhượng vớ i sơ đồ thử a đất chuyển nhượng ; hồ sơ không xác định được viê ̣c ông K chuyển nhượng toàn bộ thử a đất số 310 hay chỉ một phần thửa số 310, đa trữ ̀ ra phần đất chuyển nhượng cho ông Lê Quang T, ông Lê Quang C nên chưa đủ điều kiê ̣n, theo Điều 79 của Nghị định số : 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính Phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, quy đi ̣nh: “Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.”
[2.3]. Ngoài ra, kết quả đo đạc, xem xét thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ ngày 22-6-2021 của Tòa án nhân dân tinh Đẳ
́k Nông (Bút lục số 84-85, 88) thể hiê ̣n có sự biến đô ̣ng lớ n về hinh thể và diê ̣n tich thực tế c ủa thửa đất số 310, tờ bản đồ số 3, cụ thể diện tích
̀
́ đất thực tế là 3.671,7m2 (theo GCNQSDĐ là 4.645m2, lê ̣ch gần 1000m2), có phía Nam giáp đườ ng đất dân sinh rô ̣ng khoảng 3m, không phải giáp thử a số 311 như tờ bản đồ địa chính số 03 và GCNQSDĐ thể hiê ̣n. Ông Lưu Văn T cũng thừ a nhâ ̣n khi nhâ ̣n chuyển nhượng thử a đất số 310 của ông K vào năm 2018 thì đa cõ ́ con đườ ng dân sinh và thực tế thử a đất nhâ ̣n chuyển nhượng chi cỏ ́ diê ̣n tich 3.671,7m2, không
́ phải là 4.645m2 như hợp đồng chuyển nhượng và GCNQSDĐ ghi nhâ ̣n.
Từ những phân tich , nhâ ̣n đi ̣nh trên , Hô ̣i đồng xét xử xét thấy , viê ̣c Sở Tài
́ nguyên Môi trườ ng cấp GCNQSDĐ số CR 219708, thửa đất số 310, tờ bản đồ số 03, diện tích 4645m2 cho ông Lưu Văn T, gồm phần đất của ông Lê Quang T, ông Lê Quang C nhâ ̣n chuyển nhượng của ông K là không đúng pháp luâ ̣t , đồng thờ i hình thể và diê ̣n tich thực tế thử a đất đa cõ ́ sự biến đô ̣ng lớ n so vớ i GCNQSDĐ số
́ CR 219708 cấp cho ông Lưu Văn T. Do đó , cần chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của ông Lê Quang T, hủy GCNQSDĐ số CR 219708 nêu trên.
[3]. Đối với Ngân hàng N có quyền khởi kiện yêu cầu ông Lưu Văn T trả nợ số tiền gốc 200.000.000đ là lai phã
́t sinh bằng mô ̣t vu ̣ án dân sự khác theo quy đi ̣nh của pháp luật.
[4]. Về chi phi đo đa ̣c , xem xét thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ : Căn cứ khoản 1 Điều 358
́ của Luật Tố tụng hành chính: Do yêu cầu khở i kiê ̣n của ông Lê Quang T được chấp nhâ ̣n nên người bị kiện Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ phải chịu 6.498.000đ (Sáu triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng ) chi phi cho viê ̣c đo đa ̣c , xem xét
́ thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ. Do ông Lê Quang T đa nô ̣̃ p toàn bô ̣ chi phi cho viê ̣c đo đa ̣c, xem
́ xét thẩm định tại chỗ tại Tòa án nên Sở Tài nguyên và Môi trườ ng tinh Đ phải hoàn̉ trả cho ông Lê Quang T số tiền 6.498.000đ (Sáu triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng).
[5]. Án phí hành chính sơ thẩm : Do yêu cầu khở i ki ện của ông Lê Quang T được chấp nhận nên ngườ i bi ̣ kiê ̣n Sở Tài nguyên và môi trườ ng tinh Đ phải chịủ 300.000đ (Ba trăm nghin đồng) án phí hành chính sơ thẩm. Ông Lê Quang T được
̀ trả lại 300.000đ (Ba trăm nghin đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đa nô ̣̃ p.
̀
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; khoản 4 Điều 32; điểm a, khoản 2 Điều 116; điểm b khoản 2 Điều 193 Luật Tố tụng hành chính; Điều 127 Luật Đất đai năm 2003; Điều 79 của Nghị định số : 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính Phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khở i kiê ̣n của ông Lê Quang T. Hủy Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số CR 219708 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 25-12-2020 cho ông Lưu Văn T đối vớ i thửa đất số 310, tờ bản đồ số 03, diện tích 4645m2; tọa lạc tại bon K, xã Q, huyê ̣n Đ, tỉnh Đắk Nông.
2. Về chi phi đo đa ̣c, xem xét thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ: Căn cứ khoản 1 Điều 358 của
́ Luâ ̣t Tố tu ̣ng hành chinh : Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ phải chịu
́ 6.498.000đ (Sáu triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng) chi phi cho viê ̣c đo đa ̣c,
́ xem xét thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ . Do ông Lê Quang T đa nô ̣̃ p toàn bô ̣ chi phi cho viê ̣c đo
́ đa ̣c, xem xét thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ ta ̣i Tòa án nên Sở Tài nguyên và Môi trườ ng tinh Đ
̉ phải hoàn trả cho ông Lê Quang T số tiền 6.498.000đ (Sáu triệu bốn trăm chín mươi tá m nghin đồng).
̀
3. Về án phí hành chính sơ thẩm : Căn cứ khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phi và lê ̣ phi Toà án : Sở Tài nguyên và môi trườ ng tinh Đ phải chịu 300.000đ̉
́
́ (Ba trăm nghin đồng ) án phí hành chính sơ thẩm. Ông Lê Quang T được trả lại
̀ 300.000đ (Ba trăm nghin đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số
̀ 0006023 ngày 07-4-2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Nông.
4. Quyền kháng cáo : Đương sự có mă ̣t ta ̣i phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự không có mă ̣t ta ̣i phiên toà có quyền kháng cáo trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho ho ̣ hoă ̣c được niêm yết theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.
| Nơi nhận: - UBND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - Cục THADS tỉnh Đắk Nông; - Các đương sự; - Lưu: TTL, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký ) Bùi Danh Đại |