vanban.org

Bản án 09/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n một phần yêu cầu hởi iện c a Ông Nguyễn Bá T về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Buộc ông Bùi Đức Th, bà Lương Th Hồng L (tên gọi hác: Lương Th D) có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Bá T số tiền nợ là 740.000.000 đồng (bảy trăm bốn mươi triệu đồng). Kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án c a người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đ n hi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n một phần yêu cầu hởi iện c a Ông Nguyễn Bá T về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2021/DS-ST
Ngày 21/5/2021
V/v tranh chấp hợp
đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Đô.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Th ch.

2. Bà h m Th Lan.

- Th

phi n t a: Ông Trương Quang Bình, Thư Tòa án c a Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn, t nh Quảng Ng i.

- Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Khôi - Kiểm sát viên.

Trong các ngày t ngày 17 đ n ngày 21 tháng 5 năm 2021, t i trụ sở Toà án nhân dân huyện Bình Sơn, t nh Quảng Ng i xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 04/2020/TLST-DS ngày 05/10/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 42/2021/QĐ ST-DS ngày 05/4/2021 và Quy t đ nh ho n phiên tòa số 22/2021/QĐST-DS ngày 20/4/2021, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bá T, sinh năm 1976; đ a ch : Thôn M, xã B, huyện S, t nh Quảng Ng i; có mặt.

2. B đơn: Ông Bùi Đức Th, bà Lương Th Hồng L (tên gọi hác: Lương Th D); cùng đ a ch : óm M, thôn M, x B, huyện S, t nh Quảng Ng i; bà L có mặt, ông Th vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đ n kh i ki n ngày 09/7/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đ n là Ông Nguyễn Bá T sau đây viết t t là ông Túc trình bày:

Giữa ông và Ông Bùi Đức Th, bà Lương Th Hồng L (sau đây vi t tắt là ông Th, bà L) có mối quan hệ quen bi t với nhau.

Năm 2015, ông Th, bà L vay tiền nhiều lần c a ông để đóng tàu đánh bắt hải sản theo Ngh đ nh 67/C . Tính đ n năm 2018, số tiền gốc mà ông Th, bà L còn nợ ông là 770.000.000 đồng (bảy trăm bảy mươi triệu đồng). Đầu năm 2019, ông Th, bà L ti p tục vay 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) để phục vụ cho ho t động tàu đánh bắt hải sản.

Ngày 22/01/2019 (âm l ch), do thấy ông Th, bà L không hả năng trả nợ nên ông và ông Th, bà L l p giấy mượn tiền để chốt số tiền nợ gốc là 970.000.000 đồng (chín trăm bảy mươi triệu đồng), mức l i suất th a thu n là 1,5 /tháng; ông Th, bà L cam t sau mỗi lần đánh bắt hải sản ( hoảng 03 tháng) sẽ trả nợ cho ông.

Sau thời điểm này, thì ông Th, bà L đ trả nợ như sau: Khoảng tháng 6/2019 (âm l ch) trả số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) và số tiền l i tính t tháng 01/2019 đ n tháng 6/2019 là 72.750.000 đồng (bảy mươi hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng); khoảng tháng 11/2019 (âm l ch) ti p tục trả số tiền nợ gốc 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng). Ngoài ra, ông Th, bà L có vay thêm c a ông số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) để phục vụ ho t động c a tàu cá.

Qua tranh lu n t i phiên tòa, ông xác đ nh đ n nay ông Th, bà L còn nợ ông số tiền nợ gốc 740.000.000 đồng (bảy trăm bốn mươi triệu đồng). Ông yêu cầu Tòa án giải quy t buộc ông Th, bà L (tên gọi hác là D) có nghĩa vụ trả cho ông số tiền nợ gốc là 740.000.000 đồng (bảy trăm bốn mươi triệu đồng); ông hông yêu cầu trả l i.

Tại Đ n giải trình ngày

và trong quá trình giải quyết vụ án, b đ n là bà Lư ng Th Hồng L tên gọi khác: Lư ng Th D) trình bày:

Vợ chồng bà (Bùi Đức Th, Lương Th Hồng L) và Ông Nguyễn Bá T có mối quan hệ quen bi t.

Khoản nợ mà ông T hởi iện trong vụ án thực t là vợ chồng bà vay mượn c a ông T một lần vào năm 2015 với số tiền gốc 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng); bà là người h i và nh n số tiền nêu trên để làm chi phí cho ho t động đánh bắt hải sản trên tàu cá c a vợ chồng bà; mức l i suất tính là t 2,0 đ n 2,5 /tháng.

Vì ông bà trả l i nhưng hông trả đầy đ nên ông T cộng dồn tiền l i vào gốc và ti p tục tính l i; đ n ngày 22/01/2019 (âm l ch) ông T vi t giấy mượn tiền rồi đưa cho ông bà với t ng số tiền là 970.000.000 đồng (chín trăm bảy mươi triệu đồng), trong nợ gốc 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) và tiền l i là 470.000.000 đồng (bốn trăm bảy mươi triệu đồng).

Sau hi vi t giấy mượn tiền nêu trên thì vào tháng 6/2019 (âm l ch) thì vợ chồng bà đ trả số tiền nợ là 272.750.000 đồng (hai trăm bảy mươi hai triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó có 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) nợ gốc và l i t tháng 01/2019 đ n tháng 06/2019 (âm l ch) là 72.500.000 đồng (bảy mươi hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng); đ n tháng 11/2019 (âm l ch) ti p tục trả số tiền gốc 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

Kể t sau thời điểm tháng 11/2019 (âm l ch), vợ chồng bà đánh bắt hải sản hông có hiệu quả, thua lỗ inh phí nên hông có hả năng trả nợ cho người hác, trong đó có hoản nợ c a ông Túc.

Bà hông đồng với việc ông Túc cho rằng ông bà vay l i c a ông T hoản tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) sau thời điểm tháng 6/2019 (âm l ch), bởi vì ông bà hông có vay mượn số tiền này.

Thông qua việc tranh lu n, iểm tra các s sách và th a thu n thì giữa bà và ông T đều xác nh n hiện nay ông bà còn nợ ông T số tiền nợ gốc là 740.000.000 đồng (bảy trăm bốn mươi triệu đồng); bà đề ngh ông T hông tính l i vì hiện nay ông bà v n đang rất hó hăn, chưa có điều iện trả nợ cho ông T.

* B đ n là ông B i Đ c Th đã được tri u tập hợp l đến lần th hai nhưng vẫn v ng mặt tại phiên tòa và không có văn bản trình bày ý kiến.

kiến phát bi u của i m sát viên tại phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp lu t tố tụng: Thẩm phán tuân theo đúng quy đ nh c a pháp lu t tố tụng về xác đ nh quan hệ pháp lu t, tư cách đương sự, tống đ t các văn bản tố tụng, thu th p chứng cứ, thời h n chuẩn b xét xử, thời gian gửi hồ sơ cho Viện iểm sát. Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa tuân th đúng quy đ nh về trình tự, th tục phiên tòa. Nguyên đơn chấp hành đúng quy đ nh pháp lu t tố tụng dân sự, b đơn chưa chấp hành đúng quy đ nh pháp lu t tố tụng dân sự.

Về việc giải quy t vụ án: T i phiên tòa, giữa ông T và bà L đều xác nh n hiện nay ông Th, bà L còn nợ ông T số tiền nợ gốc là 740.000.000 đồng (bảy trăm bốn mươi triệu đồng); ông T ch yêu cầu ông Th, bà L trả số tiền gốc còn l i, hông yêu cầu trả l i. Vì v y, đề ngh Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu hởi iện c a ông T, buộc ông Th, bà L trả số tiền nợ gốc 740.000.000 đồng (bảy trăm bốn mươi triệu đồng); ông Th, bà L phải ch u án phí theo quy đ nh c a pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Ông Th vắng mặt t i phiên tòa, có đơn đề ngh xét xử vắng mặt. Căn cứ các Điều 227, 228 c a Bộ lu t Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quy t đ nh xét xử vụ án vắng mặt ông Th.

Tòa án đ tống đ t hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Th nhưng ông Th hông có văn bản trình bày i n, hông cung cấp tài liệu chứng cứ và hông đ n Tòa án làm việc, hòa giải, xét xử. Căn cứ vào Điều 91 c a Bộ lu t Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử giải quy t vụ án theo các tài liệu chứng cứ đ thu th p được có trong hồ sơ vụ án.

T i phiên tòa, ông T rút phần yêu cầu hởi iện đối với số tiền l i 144.918.000 đồng (một trăm bốn mươi bốn triệu chín trăm mười tám nghìn đồng), xác đ nh hông yêu cầu ông Th, bà L trả l i. Việc rút một phần yêu cầu hởi iện c a ông T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy đ nh c a pháp lu t nên Hội đồng xét xử đình ch xét xử phần yêu cầu hởi iện c a ông T đối với tiền l i.

Về nội dung:

Ông T và bà L đều trình bày giữa các đương sự có l p giấy Giấy mượn tiền ngày 22/01/2019 (âm l ch) xác nh n số tiền mà ông Th, bà L còn nợ ông T là 970.000.000 đồng (chín trăm bảy mươi triệu đồng); ông T th a nh n sau hi vi t giấy mượn tiền thì ông Th, bà L đ trả cho ông T số tiền nợ gốc 230.000.000 đồng (hai trăm ba mươi triệu đồng); ông Th vắng mặt trong quá trình giải quy t vụ án và hông phản đối các tình ti t sự iện mà ông T, bà L đưa ra nên căn cứ Điều 92 c a Bộ lu t Tố tụng dân sự thì đây là các tình ti t, sự iện hông phải chứng minh.

Trong quá trình giải quy t vụ án, bà L cho rằng trong số tiền nợ 970.000.000 đồng (chín trăm bảy mươi triệu đồng) nêu trên có tiền gốc và l i t những năm trước mà ông bà chưa trả và được ông T cộng dồn, ghi vào giấy mượn tiền ngày 22/01/2019 (âm l ch). Tuy nhiên bà L hông có tài liệu, chứng cứ chứng minh cho trình bày c a mình về vấn đề này, trong hi đó ông T hông th a nh n nên không có cơ sở chấp nh n lời hai này c a bà L.

Ông T cho rằng sau hi trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) thì có cho ông Th, bà L vay mượn thêm số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), trong hi đó bà L hông th a nh n và ông T hông có căn cứ chứng minh vấn đề này; đồng thời ông T th a nh n chữ vi t số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) là c a ông T và hông có tài liệu về việc đ giao nh n số tiền này nên c ng hông có cơ sở chấp nh n lời hai c a ông T về việc cho ông Th, bà L vay mượn thêm số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Qua tranh tụng t i phiên tòa, giữa ông T và L đều th a nh n hiện nay ông Th, bà L còn nợ ông T số tiền nợ gốc là 740.000.000 đồng (bảy trăm bốn mươi triệu đồng) và các bên đều hông yêu cầu xem xét đ n tiền l i đ trả c ng như tiền l i phát sinh đ n ngày xét xử sơ thẩm.

T nh n đ nh t i các mục [2.1] đ n [2.3] nêu trên, có đ cơ sở xác đ nh hiện nay ông Th, bà L còn nợ ông Túc số tiền nợ gốc 740.000.000 đồng (bảy trăm bốn mươi triệu đồng) nên ông T hởi iện yêu cầu ông Th, bà L trả số tiền này là có căn cứ, phù hợp với quy đ nh t i các Điều 466, 468, 470 c a Bộ lu t Dân sự năm 2015 nên được chấp nh n.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ quy đ nh t i các Điều 147, 150 c a Bộ lu t Tố tụng dân sự, Điều 26 c a Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a y ban Thường vụ Quốc hội,

Theo đơn đề ngh miễn giảm án phí ghi ngày 19/5/2021 c a ông Th, bà L, có xác nh n c a y ban nhân dân xã B (nơi ông Th, bà L cư trú) thể hiện ông Th, bà L gặp sự iện bất hả háng d n đ n hông có đ tài sản để nộp án phí nên Hội đồng xét xử quy t đ nh giảm 50 mức án phí dân sự sơ thẩm cho ông Th, bà L, cụ thể ông Th, bà L ch phải ch u án phí dân sự sơ thẩm là 16.800.000 đồng (mười sáu triệu tám trăm nghìn đồng).

Hoàn trả t m ứng án phí dân sự sơ thẩm cho ông T.

Ý i n c a Kiểm sát viên t i phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với nh n đ nh c a Hội đồng xét xử nên được chấp nh n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 91, 92, 144, 147, 150, 227, 228, 244, 266, 271 và 273 c a Bộ lu t Tố tụng dân sự; các Điều 357, 463, 466, 468, 470 c a Bộ lu t Dân sự năm 2015 và Điều 26 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban Thường vụ Quốc hội, tuyên xử:

1. Chấp nh n một phần yêu cầu hởi iện c a Ông Nguyễn Bá T về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

2. Buộc ông Bùi Đức Th, bà Lương Th Hồng L (tên gọi hác: Lương Th D) có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Bá T số tiền nợ là 740.000.000 đồng (bảy trăm bốn mươi triệu đồng).

3. Kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án c a người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đ n hi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải ch u hoản tiền l i c a số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy đ nh t i Điều 357, Điều 468 c a Bộ lu t Dân sự năm 2015.

4. Đình ch xét xử sơ thẩm phần yêu cầu hởi iện c a ông Nguyễn Bá T đối với hoản nợ l i 144.918.000 đồng (một trăm bốn mươi bốn triệu chín trăm mười tám nghìn đồng).

5. Buộc ông Bùi Đức Th và bà Lương Th Hồng L phải ch u án phí dân sự sơ thẩm là 16.800.000 đồng (mười sáu triệu tám trăm nghìn đồng).

6. Hoàn trả cho ông Nguyễn Bá T số tiền t m ứng án phí 22.724.000 đồng (hai mươi hai triệu bảy trăm hai mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0000877 ngày 29/9/2020 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, t nh Quảng Ng i.

7. Các đương sự có mặt t i phiên tòa có mặt t i phiên tòa có quyền háng cáo bản án sơ thẩm trong thời h n 15 (mười lăm) ngày ể t ngày tuyên án sơ thẩm; đương sự vắng mặt t i phiên tòa có quyền háng cáo bản án sơ thẩm trong thời h n 15 (mười lăm) ngày ể t ngày nh n được bản án hoặc niêm y t bản án.

8. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh t i Điều 482 c a Bộ lu t Tố tụng dân sự, Điều 2 c a Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc b cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7, 7a và 9 c a Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ