- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật d n sự; Điều 117 Bộ luật d n sự; Điều 119 Bộ luật d n sự
| T ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2021/DS - ST Ngày: 29/4/2021 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƢỚC C N H XÃ H I CHỦ N HĨ VIỆT N M
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Ai
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Nam Đừng
2. Ông Đỗ Thành Tiết
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn thị Mỹ Hiền, Th
T a án nh n d n huy n C u
t nh Trà Vinh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Mộng C m, iểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2020 tại trụ sở T a án nh n d n huy n C u
t nh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 887/2020/TLST - DS ngày 13 tháng 10 năm 2020 về vi c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 08/2021/QĐXXST - DS ngày 23 tháng 3 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên t a số 28/2021/QĐST-DS ngày 08/4/2021 giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng H (gọi tắt là Ng n hàng HTX).
Địa ch : T ng 04- Tòa nhà N04 HĐ – C1 - Hà Nội
Ng ời đại di n theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc C- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Ng ời đại di n theo ủy quyền: Ông Lê Ph ớc T Chức vụ: Tr ởng ph ng tín dụng doanh nghi p Ngân hàng H - Chi nhánh Trà Vinh theo quyết định số 213/2019/QĐ-NHHT ngày 23/12/2019 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ng n hàng H. (có mặt)
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thùy T1 sinh năm 1973 (vắng)
Địa ch : Ấp N xã T huy n C t nh Trà Vinh
N I DUN VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng nhƣ tại phiên toà sơ thẩm, ông Lê Phƣớc T là ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng H trình bày:
Ngày 29/10/2019 bà Nguyễn Thùy T1 có vay tiền tại Ng n hàng H - Chi nhánh Trà Vinh theo Hợp đồng tín dụng số TD15300029 ngày 29/10/2019 số tiền vay là 65 000 000 đồng. Thời hạn trả trả: 29/10/2024; Số tiền trả hàng tháng gồm tiền gốc là 1.084.000 đồng + lãi phát sinh theo d nợ thực tế trả bằng thu nhập từ tiền l ơng trợ cấp và các hoản thu nhập hác của bà T1 tại Tr ờng mẫu giáo T có xác nhận của Thủ tr ởng đơn vị và Chủ tịch công đoàn trong hồ sơ vay vốn Lãi suất cho vay: 11 52%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất cho vay Đến ỳ hạn trả nợ nh ng bà T1 đã hông thực hi n nghĩ vụ trả nợ theo thỏa thuận đã
ết trong hợp đồng nên số nợ trên đã chuyển thành nợ quá hạn vào ngày 28/5/2020.
Trên cơ sở những nội dung đã trình bày Ng n hàng H- Chi nhánh Trà Vinh ính đề nghị Qu t a xem xét và giải quyết các yêu c u của Ng n hàng chúng tôi cụ thể:
1/ Buộc bà Nguyễn Thùy T1 phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ng n hàng theo Hợp đồng tín dụng số TD 15300029 ký ngày 29/10/2019 với tổng số tiền tính đến ngày 29/4/2021 là: 77.941.290 đồng (Trong đó: vốn gốc là 65.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 7.855.592 đồng nợ lãi quá hạn: 5.079.998 đồng phí chậm trả: 5 700 đồng).
2/ Bà Nguyễn Thùy T1 phải chịu lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay số TD 15300029 từ ngày 30/4/2021 cho đến hi thanh toán hết nợ cho Ng n hàng H- chi nhánh Trà Vinh.
Bị đơn bà Nguyễn Thùy T1: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án vắng mặt nên hông có lời hai
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cầu Kè trình bày quan điểm giải quyết vụ án:
Về vi c chấp hành pháp luật của Thẩm phán Th
từ hi thụ l giải quyết vụ án đến hi Hội đồng xét xử vụ án đã chấp hành đúng pháp luật tố tụng Nguyên đơn đã thực hi n đúng và đ y đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật tố tụng d n sự Bị đơn bà Nguyễn Thùy T1 vắng mặt từ hi thụ l đến khi xét xử và Tòa án đã thực hi n thủ tục niêm yết hợp l nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự tiến hành xét xử vắng mặt bà T1.
Về nội dung vụ án: Vị iểm sát viên cho rằng, vào ngày 29/10/2019, bà Nguyễn Thùy T1 có vay tiền tại Ng n hàng H - Chi nhánh Trà Vinh theo Hợp đồng tín dụng số TD15300029 số tiền vay: 65 000 000 đồng Vi c các bên
ết hợp đồng nêu trên là tự nguy n đúng quy định pháp luật nay bà T1 đã vi phạm nghĩa vụ đ ợc quy định trong hợp đồng vay vốn nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu c u hởi i n của nguyên đơn. Ngoài ra vị iểm sát viên c n đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết về án phí l phí theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦ T ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Ngân hàng H hởi i n yêu c u T a án buộc bà Nguyễn Thùy T1 có hộ hẩu th ờng trú tại Ấp N xã T huy n C t nh Trà Vinh phải trả số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng cho vay đã
ết tổng cộng số nợ là 77.941.290 đồng (tính đến ngày 29/4/2021) Do đó quan h pháp luật đ ợc xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” nên theo quy định tại hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n C u
t nh Trà Vinh thụ l giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng Về quá trình tống đạt các văn bản của T a án: Do bà T1 hông có mặt ở địa ph ơng nên T a án đã hông thực hi n đ ợc vi c tống đạt các văn bản tố tụng cho bà T1. Qua xác minh chính quyền địa ph ơng thì bà T1 có đăng hộ hẩu th ờng trú tại Ấp N xã T huy n C, t nh Trà Vinh nh ng đã bỏ đi hởi địa ph ơng tr ớc hi T a án thụ l vụ án hông có nhà ở và cũng hông ai biết địa ch ở đ u. Do bà T1 vắng mặt tại nơi c trú không rõ địa ch nơi c trú mới của bà T1 nên T a án tiến hành lập biên bản về vi c hông thực hi n đ ợc vi c cấp tống đạt, có xác nhận của chính quyền địa ph ơng và thực hi n thủ tục niêm yết công hai tất cả các văn bản tố tụng của T a án đúng theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật Tố tụng d n sự Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số TD15300029 ngày 29/10/2019 bà Nguyễn Thùy T1 có vay tiền tại Ngân hàng H - Chi nhánh Trà Vinh với số tiền vay là 65 000 000 đồng nên Ngân hàng hởi i n bà T1 đã ghi đ y đủ và đúng địa ch nơi c trú của bà T1 theo hợp đồng cho vay nh ng do bà T1 thay đổi nơi c trú mà hông thông báo cho Ng n hàng biết nơi c trú mới thì đ ợc coi nh bà T1 cố tình giấu địa ch nên căn cứ theo quy định tại hoản 3 Điều 40 điểm b hoản 2 Điều 277 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thùy T1 là phù hợp quy định pháp luật.
[2] Về tính hợp pháp của hợp đồng cho vay: Hợp đồng tín dụng số TD15300029, ngày 29/10/2019 đ ợc lập thành văn bản vi c
ết giữa nguyên đơn và bị đơn hoàn toàn tự nguy n tu n thủ các quy định của pháp luật hi giao ết đ ợc quy định tại các Điều 116 117 và Điều 119 của Bộ luật d n sự 2015 nên hợp đồng trên hợp pháp và có hi u luật pháp luật các bên phải có trách nhi m thực hi n các thỏa thuận đã cam ết trong hợp đồng
[3] Về quá trình thực hi n hợp đồng: Trên cơ sở về vi c thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng số TD15300029 ngày 29/10/2019 giữa Ngân hàng H và bà T1 đã ết, xác định đ ợc Hợp đồng tín dụng số TD15300029 ngày 29/10/2019 là hợp đồng vay tài sản có thời hạn và có lãi tính đến thời điểm xét xử đã quá hạn trả nợ gốc và lãi vay nh ng bà T1 hông thanh toán nợ đúng hạn cho Ng n hàng theo hợp đồng vay đã
ết. Căn cứ hoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019; hoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 466 Bộ luật d n sự 2015. Xét thấy bà T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi theo hợp đồng đã
ết giữa các bên nói trên Do đó yêu c u hởi i n của Ngân hàng là có căn cứ để chấp nhận.
[4] Về án phí d n sự sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án Bị đơn phải chịu án phí d n sự sơ thẩm t ơng ứng với ph n yêu c u của nguyên đơn đ ợc T a án chấp nhận Nguyên đơn hông phải chịu án phí d n sự sơ thẩm; hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng đã nộp là 1.736.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001792 ngày 13/10/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n C u
[5] Về quan điểm của Vi n iểm sát nh n d n huy n C u là có căn cứ và đúng pháp luật nên đ ợc chấp nhận
[6] Các đ ơng sự đ ợc quyền háng cáo Bản án theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên;
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ vào hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 40 Điều 147, Điều 179 Điều 157 Điều 227 Điều 228 Điều 271 và Điều Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 116 117 119 Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật d n sự năm 2015;
Căn cứ vào hoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán T a án nh n d n tối cao h ớng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi lãi suất phạt vi phạm;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu c u hởi i n của Ng n hàng H.
Buộc bà Nguyễn Thùy T1 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng H tổng số tiền c n thiếu tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 29/4/2021) tổng cộng các hoản nợ là nợ là 77 941 290 đồng (Bảy mươi bảy triệu chín trăm bốn mươi mốt nghìn hai trăm chín mươi đồng) Trong đó: vốn gốc là 65.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 7.855.592 đồng nợ lãi quá hạn: 5.079.998 đồng phí chậm trả lại: 5 700 đồng
ể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 30/4/2021) cho đến hi thi hành án xong, bà Nguyễn Thùy T1 c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số TD15300029, ngày 29/10/2019.
2. Về án phí d n sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thùy T1 phải chịu 3.897.000 đồng. Ngân hàng H hông phải chịu án phí, hoàn trả cho Ngân hàng H số tiền tạm ứng đã nộp là 1 736 000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001792 ngày 13/10/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n C u
3. Các đ ơng sự có mặt tại phiên t a có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Đối với đ ơng sự vắng mặt thời hạn trên đ ợc tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc từ ngày bản án đ ợc niêm yết tại nơi c trú
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì ng ời đ ợc thi hành án d n sự ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu c u thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật thi hành án d n sự thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự
| Nơi nhận: - TAND t nh Trà Vinh; - V SND huy n C u ; - CCTHADS huy n C u ; - Các đ ơng sự; - L u | TM. H I ĐỒN XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌ PHIÊN T Phạm Thị Mỹ i |