vanban.org

Bản án 09/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc D.

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Ngọc D được ly hôn với anh Lê Thanh P. Về con chung: Giao cháu Lê Phúc Nguyên C, sinh ngày 23 tháng 6 năm 2002 cho anh Lê Thanh P được trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục và giao cháu Lê Phúc Nguyên K, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2005 cho chị Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa D và P"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc D.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đ ng; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đ ng
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 09 - 3 - 2020
"V/v Tranh chấp về hôn nhân
và gia đình”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM

TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Ẩn.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn M m Em.

2. Bà Nguyễn Thị H ng Diễm.

- Thư ký phiên tòa: Ông Kiều Minh Tiến – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không

Ngày 09 tháng 03 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 471/2019/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng c D, sinh năm: 1983 v ng c đơn xin v ng m t .

- Bị đơn: Anh Lê Thanh P, sinh năm: 1981 v ng c đơn xin v ng m t).

Cùng địa chỉ cư trú: ấp Q, x T, huyện V, tỉnh L.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 10 tháng 11 năm 2019 và trong quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn Chị D trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh P do quen iết và được sự đ ng ý của 02 ên gia đình r i đi đến hôn nhân, c tổ chức lễ cưới vào năm 2001 và c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh L vào ngày 31 tháng 12 năm 2002.

Sau ngày cưới anh, chị chung sống hạnh phúc. Thời gian đầu vợ ch ng anh, chị chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ ch ng ất đ ng quan đi m, thường xuyên cự cải với nhau, anh P không chăm lo làm ăn, không chăm lo cho gia đình, chị D nhiều lần khuyên ngăn nhưng anh P vẫn không sửa đổi. Đến ngày 13 tháng 5 năm 2019 chị D c nộp đơn xin ly hôn với anh P nhưng vì thương con và anh P năn nỉ chị D nhiều lần nên chị D đ rút đơn về đ hàn g n tình cảm, nhưng sau đ thì anh P vẫn không thay đổi và anh, chị cũng không th nào quay về sống chung với nhau.

Nay Chị D nhận thấy tình cảm vợ ch ng không còn, đời sống chung vợ, ch ng đ mâu thuẫn trầm trọng không th kéo dài nên Chị D yêu cầu được ly hôn với anh Lê Thanh P.

- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung tên Lê Phúc Nguyên C, sinh ngày 23 tháng 6 năm 2002 và Lê Phúc Nguyên K, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2005. Sau khi ly hôn thì tùy theo nguyện vọng của cháu C và cháu K, cháu C và Khiêm muốn sống chung với ai thì người đ trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng; nếu cháu C ho c cháu K sống chung với chị D thì chị D không yêu cầu anh P cấp dư ng nuôi con, nếu cháu C ho c cháu K muốn sống chung với anh P thì chị D không cấp dư ng nuôi con.

- Về tài saûn chung: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ phaûi thu, phaûi trả: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại ng khai ý ki n ngày 02 tháng 01 năm 2020 và trong quá trình gi i quy t vụ án ị đơn anh ê Thanh P trình ày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh P và chị D do mai mối, c tự tìm hi u nhau và được sự đ ng ý của 02 ên gia đình r i đi đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới năm 2001 và c đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh L ngày 31 tháng 12 năm 2002.

Sau khi cưới thì anh P và chị D sống chung với cha mẹ ruột của anh P tại ấp H, x T được khoảng năm 2006 thì ra sống tự lập riêng. Trong quá trình chung sống thì vợ ch ng tôi rất hạnh phúc đến năm 2015 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bệnh nên c mâu thuẫn về kinh tế gia đình. Anh, chị không còn sống chung t tháng 08 năm 2018 cho đến nay.

Nay với yêu cầu ly hôn của chị D thì anh P không đ ng ý, ởi vì anh còn thương vợ thương con nên anh yêu cầu đoàn tụ.

- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung Lê Phúc Nguyên C, sinh ngày 23 tháng 6 năm 2002 và Lê Phúc Nguyên K, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2005. Trường hợp Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị D thì sau khi ly hôn tùy theo nguyện vọng của 02 cháu C và Khiêm, cháu C và Khiêm muốn sống chung với ai thì người đ trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng; Nếu cháu C ho c cháu K sống chung với anh P thì anh P không yêu cầu chị D cấp dư ng nuôi con, nếu cháu C ho c cháu K muốn sống chung với chị D thì anh P không cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ phải thu, phải trả: Anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại 02 ảng khai ý kiến cùng ngày 31 tháng 01 năm 2020 thì cháu Lê Phúc Nguyên C c nguyện vọng muốn sống chung với anh P và cháu Lê Phúc Nguyên K c nguyện vọng muốn sống chung với chị D.

* Tài liệu, chứng cứ trong vụ án:

- Nguyên đơn đ nộp: Giấy chứng nhận kết hôn ản ch nh ; giấy khai sinh ản sao , đơn xin v ng m t.

- Bị đơn đ nộp: Bảng khai ý kiến, đơn xin v ng m t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ được thể hiện tại hồ sơ được thẩm tra tại phiên Toà, căn cứ vào k t qu tranh tụng tại phiên Toà, Tòa án nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Chị D c đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết ly hôn giữa chị và anh P. Theo quy định tại Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm.

- Nguyên đơn chị D và ị đơn anh P c đơn xin v ng m t tại phiên tòa nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vụ án v ng m t nguyên đơn chị D và ị đơn anh P.

Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh P c tự tìm hi u nhau r i đi đến hôn nhân, c tổ chức lễ cưới và c đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân nhân dân xã Tân Quới Trung vào ngày 31 tháng 12 năm 2002 nên hôn nhân giữa anh, chị là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận là vợ ch ng.

Sau khi kết hôn Chị D và anh P chung sống với nhau hạnh phúc đến năm 2015 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyễn nhân mâu thuẫn do anh, chị ất đ ng quan đi m, thường xuyên cự với nhau về kinh tế trong gia đình.

Xét thấy, chị D và anh P đ sống ly thân t tháng 8 năm 2018 mà không th hàn g n đoàn tụ, chị D đ t ng khởi kiện xin ly hôn với anh P nhưng đ rút đơn xin ly hôn về hàn g n tình cảm gia đình nhưng đến nay vẫn không th hàn g n đoàn tụ, anh P c yêu cầu đoàn tụ với chị D, nhưng anh không đưa ra được giải pháp nào đ vợ ch ng hàn g n đoàn tụ, t những vẫn đề này đ cho thấy mâu thuẫn trong hôn nhân giữa chị D và anh P đ lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị D là phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung tên Lê Phúc Nguyên C, sinh ngày 23 tháng 6 năm 2002 và Lê Phúc Nguyên K, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2005. Cháu C c nguyện vọng muốn sống chung với anh P và cháu K c nguyện vọng muốn sống chung với chị D. Chị D và anh P thống nhất theo nguyện vọng của cháu C và cháu K. Do đ , Hôi đ ng xét xử ghi nhận sự th a thuận của các đương sự là giao cháu C cho anh P trực tiếp nuôi dư ng và giao cháu K cho chị D trực tiếp nuôi dư ng là phù hợp theo quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về nghĩa vụ cấp dư ng: Chị D và anh P không c yêu cầu nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

- Về tài s n chung: Chị D và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

- Về nợ chung ph i thu, ph i tr : Chị D và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Án ph dân sự sơ thẩm: Buộc Chị D phải nộp 300.000đ a trăm nghìn đ ng tiền án ph sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc D.

- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Ngọc D được ly hôn với anh Lê Thanh P.

- Về con chung: Giao cháu Lê Phúc Nguyên C, sinh ngày 23 tháng 6 năm 2002 cho anh Lê Thanh P được trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục và giao cháu Lê Phúc Nguyên K, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2005 cho chị Nguyễn Thị Ngọc D được trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục.

Chị Nguyễn Thị Ngọc D không phải cấp dư ng nuôi cháu Lê Phúc Nguyên C và anh Lê Thanh P không phải cấp dư ng nuôi cháu Lê Phúc Nguyên K.

Ngöôøi khoâng tröïc tieáp nuoâi con coù quyeàn, nghĩa vụ thaêm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đ cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đ .

- Về tài s n chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Thanh P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

- Về nợ chung ph i thu, ph i tr : Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Thanh P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Ngọc D phải nộp 300.000đ a trăm nghìn đ ng án ph dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ứng án ph đ nộp là 300.000đ a trăm nghìn đ ng theo iên lai thu số N0 0007753 ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Vũng Liêm. Chị Nguyễn Thị Ngọc D đ nộp đủ không phải nộp thêm.

Anh Lê Thanh P không phải nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm.

Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự c quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t ngày tuyên án, đương sự v ng m t tại phiên tòa ho c không c m t khi tuyên án mà c lý do ch nh đáng thì thời hạn kháng cáo t nh t ngày nhận được ản án ho c được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ