- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa Đ và T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2020/HNGĐ-ST Ngày: 30/11/2020 V/v tranh chấp: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Long
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Phƣơng
2. Ông La Văn Hảng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Linh - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Phú Yên tham gia phiên toà: Ông Bùi Văn Lâm – Kiểm sát viên.
Vào hồi 08 giờ 00 phút ngày 30 tháng 11 năm 2020 tại Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 43/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 08/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2020 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D – Sinh năm: 1991
Địa chỉ: Khu phố M, phƣờng X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Có mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Anh Đặng Văn T – Sinh năm: 1982
Địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tại bản tự khai và lời trình bày của nguyên đơn chị Nguyễn Thị D tại phiên tòa nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đặng Văn T tự nguyện tìm hiểu khoảng 01 năm và tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Đ, tỉnh Phú Yên vào ngày 10/8/2011. Sau khi kết hôn, cả hai chung sống với nhau hạnh P đƣợc một thời gian đầu, sau đó cả hai thƣờng xuyên xảy ra mâu thuẫn và cãi vả. Chị và anh T không sống chung từ năm 2019 đến nay. Thời gian dài anh T không liên lạc với chị nên dần không còn tình cảm, hiện nay anh T đi đâu, làm gì chị D không biết. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên nộp đơn yêu cầu xin ly hôn với anh T để ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Chị D và anh T có 01 con chung là Đặng Minh P – Sinh ngày 16/12/2011. Nguyện vọng của chị D là trực tiếp nuôi dƣỡng con chung, không yêu cầu anh T cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình xây dựng hồ sơ, giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn anh Đặng Văn T để lấy lời khai, tham gia phiên họp giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nH anh T vắng mặt. Chị D cũng đã làm các thủ tục thông báo tìm kiếm ngƣời vắng mặt nơi cƣ trú đối với anh T nH anh T vẫn không trở về. Tòa án cũng đã triệu tập hợp lệ để anh T tham gia phiên tòa nH anh T vắng mặt không có lý do chính đáng.
* Tại phiên tòa kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến trƣớc khi Hội đồng xét xử vào nghị án Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Viện kiểm sát không có yêu cầu, kiến nghị gì;
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị HĐXX căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị D;
- Về con chung: Đề nghị HĐXX căn cứ vào Điều 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận giao cháu Đặng Minh P – Sinh ngày 16/12/2011 cho chị D trực tiếp nuôi dƣỡng, mức cấp dƣỡng nuôi con chung do chị D không yêu cầu nên đề nghị HĐXX không xét giải quyết;
- Về tài sản chung, nợ chung: Do đƣơng sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Đề nghị HĐXX căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội. Buộc chị D phải chịu 300.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị D yêu cầu ly hôn với anh Đặng Văn T, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, D a khoản 1 Điều 35 BLTTDS tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện. Anh T đăng ký hộ khẩu thƣờng trú tại xã L, huyện Đ, tỉnh Phú Yên theo quy định tại D a khoản 1 Điều 39 BLTTDS thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Tòa án đã tiến hành thông báo tìm kiếm ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú đối với anh Đặng Văn T nH hết thời hạn thông báo anh T vẫn không trở về. Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục tống đạt, niêm yết thông báo về phiên họp tiếp cận, kiểm tra, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đƣa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa đối với anh T theo quy định tại Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự nH anh T vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Đặng Văn T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Đ, tỉnh Phú Yên vào ngày 10/8/2011 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Sau khi kết hôn, cả hai anh chị sống chung với nhau khoảng 08 năm, trong quá trình sống chung thời gian đầu hạnh P. Sau đó cả hai thƣờng xuyên xảy ra mâu thuẫn, anh T bỏ đi trong năm 2019, sau đó thì không liên lạc với chị nữa. Quá trình thụ lý, giải quyết, Tòa án đã xác minh tại địa phƣơng (Ông Nguyễn T H – Phó công an xã L) cung cấp thì anh T đi làm ăn xa hơn một năm nay, không có mặt tại địa phƣơng. Tại phiên tòa, chị D yêu cầu xin đƣợc ly hôn anh T. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị D và anh T không còn, anh T không quan tâm đến đời sống của chị D cũng nhƣ con trai của mình, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị D.
. Về con chung: Chị D và anh T có 01 con chung: Đặng Minh P – Sinh ngày 16/12/2011. Khi ly hôn, chị D có nguyện vọng nuôi dƣỡng con chung, chị D không yêu cầu anh T cấp dƣỡng nuôi con chung. Cháu P hiện tại do chị D trực tiếp nuôi dƣỡng, chị D có việc làm, thu nhập ổn định, đủ điều kiện để nuôi dƣỡng con chung. Xét thấy chị D có đủ điều kiện, khả năng nuôi con nên không yêu cầu anh T phải cấp dƣỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xét giải quyết.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai đƣợc cản trở. Khi cần thiết, các đƣơng sự có thể yêu cầu thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung, nợ chung: Chị D không yêu cầu nên HĐXX không xét giải quyết.
. Về án phí: Chị D phải chịu án phí HNGĐ-ST theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị D.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D đƣợc ly hôn với anh Đặng Văn T.
[2] Về con chung: Giao cháu Đặng Minh P – Sinh ngày 16/12/2011 cho chị D trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai đƣợc cản trở. Khi cần thiết, các đƣơng sự có thể yêu cầu thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con chung.
[3]. Về án phí HNGĐ-ST: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị D phải chịu 300.000đ án phí HNGĐ-ST nH đƣợc trừ vào số tiền chị D đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai số AA/2015/0011315 ngày 27/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
[4]. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị D đƣợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Đặng Văn T đƣợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết công khai hoặc tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - VKSND huyện ĐX; - VKSND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS huyện; - TAND tỉnh PY; - UBND xã X; - UBND xã L; - Lƣu HS vụ án. Các hội thẩm nhân dân LA VĂN HẢNG TRẦN THỊ PHƢƠNG | Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà Nguyễn Văn Long Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa NGUYỄN VĂN LONG |