- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Anh M xin ly hôn với Chị N"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho Anh Nguyễn Cửu Nguyên M được ly hôn với Chị Hoàng Thị Bích N
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2020/HNGĐ-ST Ngày: 24 - 4 - 2020 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông La Minh Tường.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tiến Nam;
Ông Dương Quốc Tuấn.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tường Vy, Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên toà: Ông Trần Quang Hòa - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2020, tại Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 02/2020/TLST-HNGĐ ngày 02/01/2020 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2020/HNGĐ-ST ngày 12/3/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Cửu Nguyên M, sinh năm 1988;
Địa chỉ: phường Thuận T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Bà Hoàng Thị Bích N, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Australia. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Anh Nguyễn Cửu Nguyên M và chị Hoàng Thị Bích N kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn tự nguyện, được Ủy ban nhân dân phường Phước V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 29/4/2014.
Sau khi kết hôn hai người chung sống hạnh phúc với nhau được thời gian thì Chị N trở về Australia, do điều kiện sống xa nhau nên tình cảm ngày càng phai nhạt. Nay Anh M thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên viết đơn xin ly hôn với Chị N để sớm ổn định cuộc sống.
Đối với Chị N: Ngày 21/02/2020 Chị N có văn bản trả lời cho Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, qua văn bản Chị N đồng ý ly hôn với anh M. Đồng thời do điều kiện ở xa nên Chị N đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt chị. Văn bản trả lời của Chị N đã được Công chứng viên tại Australia xác nhận.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh M và Chị N xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có ý kiến: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi nghị án Tòa án chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, không có vấn đề gì cần phải kiến nghị khắc phục.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho Anh M được ly hôn với Chị N. Về các mối quan hệ khác, đương sự không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời khai của đương sự và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Do điều kiện ở xa, Chị N và anh M có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Đề nghị của Chị N và anh M phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận xét xử vắng mặt đương sự.
[2]. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cửu Nguyên M và Chị Hoàng Thị Bích N kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và đã được Ủy ban nhân dân phường Phước V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 29/4/2014 là phù hợp với quy định của pháp luật.
Sau khi kết hôn một thời gia ngắn thì chị N trở về Australia. Do điều kiện mỗi người ở mỗi nơi nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, Anh M không còn thương yêu Chị N nữa nên xin ly hôn với Chị N. Quá trình giải quyết vụ án anh M vẫn xin được ly hôn với Chị N. Đối với Chị N đã có văn bản gửi cho Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế là đồng ý ly hôn với anh M.
Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của các bên đương sự, cho Anh M được ly hôn với Chị N để mỗi người ổn định cuộc sống riêng của mình như lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế là có cơ sở.
Về con chung, tài sản chung: Anh M và Chị N xác định vợ chồng không có và không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
. Về án phí sơ thẩm: Anh M phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 56, Điều 123, Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH về án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Về hôn nhân: Cho Anh Nguyễn Cửu Nguyên M được ly hôn với Chị Hoàng Thị Bích N
2. Về con chung và tài sản chung: Anh M và Chị N xác định không có và không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Cửu nguyên M phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 005608 ngày 26/12/2019 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Thừa Thiên Huế.
Anh M có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng Chị N có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt, niêm yết hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - VKSND tỉnh TT Huế; - Chi cục THA tỉnh TT- Huế; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân thành phố Huế; - Tòa Dân sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI Đ NG X T X S TH M TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký La Minh Tường |