| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2019/KDTM-ST Ngày: 19 – 8 – 2019 V/v tranh hấp do h m th hi n ngh a thanh toán |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ngọ Đi p
2. Ông Nguyễn Hoàng Kha
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Xuân Thùy Dương, à Thư Toà án nhân dân thành phố C, t nh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố C, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Em - Kiểm sát iên.
Ngày 19 tháng 8 năm 2019 tại tr sở Tòa án nhân dân thành phố C, t nh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 28/2018/TLST-KDTM ngày 18 tháng 12 năm 2018, theo Quyết định đưa án ra xét xử số: 374/2019/QĐXXST-KDTM ngày 31 tháng 5 năm 2019, về i “Tranh chấp do h m th hi n ngh a
thanh toán” giữa á đương s :
- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn A
Địa ch : Xã B, huy n K, t nh Kiên Giang.
i iện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Huỳnh Khánh Mỹ L, à ngư i đại di n th o pháp u t a nguyên đơn - Chức v : iám đố Công ty TNHH A. (vắng mặt)
i iện theo ủy quyền của nguyên đơn:
+ Anh Trịnh Minh T, sinh năm:1996, địa ch : Ấp Thống nhất, xã Ninh Thạnh Lợi, huy n Hồng Dân, t nh Bạc Liêu (theo văn ản y uyền ngày 06/3/2019). (vắng mặt)
+ Anh Đặng Văn T1, sinh năm: 1994, địa ch : Ấp Ninh Thu n, xã Thới Hòa, huy n Trà Ôn, t nh V nh Long (theo văn ản y uyền ngày 20/6/2019). (có mặt)
- Bị đơn: Bà Bùi Thúy D, sinh năm: 1977 – Ch hộ kinh doanh cá thể. (vắng mặt)
Địa ch : Khóm A1, phư ng I, thành phố C, t nh Cà Mau.
NỘI DUNG V N:
- Theo đơn kh i kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đ i diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Từ trướ năm 2015, Công ty trách nhi m hữu hạn A (sau đây gọi tắt là Công ty) có giao dịch mua bán v t li u xây d ng là mặt hàng xi măng với bà Bùi Thúy D (sau đây gọi tắt à à D) - Ch Cửa hàng V t li u xây d ng TH. Vi c mua bán không làm hợp đồng mua bán, ch thỏa thu n bằng l i nói. Công ty là bên bán, bà D là bên mua. Quá trình giao dịch, do bà D kéo dài th i gian thanh toán tiền mua hàng nên Công ty không tiếp t c bán hàng cho bà D. Đến cuối năm 2016 à D vẫn hưa thanh toán dứt điểm nợ cho Công ty. Tại buổi đối chiếu và xác nh n công nợ ngày 28/12/2016 bà D thừa nh n Cửa hàng V t li u xây d ng TH còn nợ Công ty tổng số tiền 34.924.000 đồng. Sau đó, à D có thanh toán cho Công ty số tiền 10.868.000 đồng, còn nợ lại Công ty 24.056.000 đồng đến nay hưa thanh toán. Nay Công ty yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Bùi Thúy D thanh toán cho Công ty khoản tiền mua hàng còn nợ với số tiền 24.056.000 đồng.
- T i phiên tòa ngày 18/7/2019, anh ặng Văn T1 trình bày: Trướ đây anh và anh Trịnh Minh T (đại di n theo y quyền c a Công ty TNHH A) có trình bày giao dịch giữa Công ty TNHH A với bà Bùi Thúy D – Ch cửa hàng VLXD TH diễn ra ào năm 2015. Nay với tư á h à đại di n hợp pháp c a Công ty TNHH A, anh xá định: Giao dịch mua bán hàng hóa giữa Công ty TNHH A với bà Bùi Thúy D diễn ra từ trướ năm 2013, ết thúc giao dịch vào tháng 01/2013; Khi giao dịch với Công ty, bà D nh n à à ngư i đại di n theo pháp lu t c a Cửa hàng VLXD TH và cung cấp cho Công ty mã số thuế c a ơ sở TH là 2000468320. Do tin tưởng bà D nên Công ty không yêu cầu bà D chứng minh tư á h pháp nhân hi giao dịch với Công ty, ũng hông hợp đồng mua bán bằng ăn ản với bà D mà ch thỏa thu n vi c mua bán bằng l i nói; bà D đặt mua hàng c a Công ty qua đi n thoại. Đến nay Cơ sở TH còn nợ lại Công ty tiền mua hàng với tổng số tiền 24.056.000 đồng hưa thanh toán. Nay Công ty vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n, yêu cầu bà Bùi Thúy D - Ch Cửa hàng VLXD TH thanh toán ho Công ty số tiền nợ gố à 24.056.000 đồng.
- T i phiên tòa xét xử ngày 19/8/2019, sau khi được Hội đồng xét xử công khai các chứng cứ Tòa án thu thập được từ Ủy ban nhân dân thành phố C, Chi cục Thuế thành phố C, đ i diện hợp pháp của nguyên đơn xác định: Bà D tr c tiếp giao dịch với Công ty TNHH A, bà D là ch hộ inh doanh nên nguyên đơn yêu cầu bà Bùi Thúy D thanh toán cho Công ty khoản nợ còn lại với số tiền 24.056.000đ. Ngoài ra Công ty hông ó yêu ầu nào khác.
- T i bản tự khai và biên bản hòa giải cùng ngày 28/02/2019, bà Bùi Thúy D trình bày: Năm 2015, à à hồng là ông Trịnh TH có kinh doanh Cửa hàng V t li u xây d ng, ông Trịnh TH à ngư i đại di n theo pháp lu t c a ơ sở TH nêu trên. Cơ sở TH có mua hàng c a Công ty TNHH A, bà có tham gia trong giao dịch mua bán này. Bà D thừa nh n Cửa hàng VLXD TH còn nợ Công ty TNHH A số tiền 24.056.000 đồng đến nay hưa thanh toán; khoản nợ nêu trên là nợ chung c a bà và ông Trịnh TH; bà và ông Hiếu đã y hôn ào năm 2016 nên bà ch đồng ý thanh toán một nữa khoản nợ cho Công ty TNHH A.
- T i Biên bản làm việc ngày 17/6/2019, bà D trình bày: Năm 2010 Cửa hàng VLXD TH ó hợp đồng mua án ới Công ty TNHH A, mua án mặt hàng t i u xây d ng à xi măng hi u Pi o. Cửa hàng à ên mua, Công ty à ên án. Vi giao dị h mua án ết thú ào hoảng đầu năm 2013, bà hông nhớ rõ ngày tháng thể. Sau hi ngưng ấy hàng a Công ty, Cửa hàng òn nợ ại Công ty một hoản tiền hàng hưa thanh toán. Th i gian hai bên giao dị h, ông Trịnh TH à h Cửa hàng VLXD TH. Đến ngày 28/12/2016, hi đối hiếu ông nợ ới Công ty thì Cửa hàng òn nợ Công ty số tiền mua hàng à 34.924.000 đồng, bà là ngư i đại di n Cửa hàng VLXD TH
ào “Biên ản đối hiếu à xá nh n ông nợ” ngày 28/12/2016 ới Công ty. Sau hi đối hiếu ông nợ, Cửa hàng ó thanh toán ho Công ty một phần nợ. Bà là ch Cửa hàng VLXD TH từ ngày 11/3/2014 nên giao dị h trướ đây giữa Cửa hàng à Công ty bà không hoàn toàn hịu trá h nhi m. Khoản tiền mua hàng òn nợ ại Công ty TNHH A à nợ hung a bà và ông Trịnh TH nên bà h đồng trả một nữa số nợ ho Công ty, không đồng trả toàn ộ số tiền 24.056.000 đồng th o yêu ầu hởi i n a Công ty.
T i phiên tòa, đ i iện Viện kiểm sát nhân ân thành phố Cà Mau trình bày quan điểm như sau:
- Về tố t ng: Quá trình giải uyết án à tại phiên Tòa hôm nay, Thẩm phán, Thư , Hội đồng xét xử à đương s đã tuân th đúng th o uy định a Bộ u t tố t ng dân s .
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử ăn ứ ào hoản 1 Điều 30 Bộ u t tố t ng dân s ; khoản 1 Điều 4, Điều 24, hoản 1 à hoản 2 Điều 50 Lu t Thương mại; các Điều 357, 468 a Bộ u t dân s , hấp nh n toàn ộ yêu ầu hởi i n a nguyên đơn.
NH N Đ NH CỦA T A N:
[1] Về tố t ng dân s : Công ty trách nhi m hữu hạn A hởi i n bà Bùi Thúy D, xá định bà D là ch Cửa hàng VLXD TH, yêu cầu bà D thanh toán cho Công ty khoản nợ do mua hàng c a Công ty đến nay hưa thanh toán dứt điểm. Do đó tranh hấp giữa Công ty TNHH A với bà Bùi Thúy D - Ch Cửa hàng VLXD TH đượ xá định là tranh chấp về Kinh doanh, thương mại phát sinh trong hoạt động inh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chứ ó đăng
inh doanh ới nhau à đều có m đí h ợi nhu n, thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b hoản 1 Điều 35 c a Bộ lu t tố t ng dân s . Bà Bùi Thúy D đang ư trú à kinh doanh tại phư ng I, thành phố C, t nh Cà Mau nên Tòa án nhân dân thành phố C th
giải uyết à đúng theo uy định tại điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ u t tố t ng dân s . Quá trình thu th p hứng ứ ó ơ sở xá định trong th i gian à D giao dị h mua hàng a Công ty TNHH A, bà D à h hộ inh doanh á thể, hông phải h Cửa hàng VLXD TH nên Hội đồng xét xử xá định ị đơn trong án à à Bùi Thúy D - Ch hộ inh doanh á thể.
[2] Về i ắng mặt ngư i tham gia tố t ng: Mặ dù Tòa án nhân dân thành phố C đã tống đạt hợp
iấy tri u t p a Tòa án tri u t p bà Bùi Thúy D đến Tòa án nhân dân thành phố C để tham gia phiên tòa xét xử án ề i tranh hấp ới Công ty TNHH A nhiều ần nhưng bà D ẫn ắng mặt, hông đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử án. Do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử án ắng mặt bà Bùi Thúy D theo uy định tại điểm hoản 2 Điều 227 à hoản 3 Điều 228 Bộ u t tố t ng dân s .
[3] Về uan h pháp u t tranh hấp à trá h nhi m thanh toán: Quá trình giải uyết án, đại di n pháp a Công ty TNHH A xá định à Bùi Thúy D là đại di n th o pháp u t a Cửa hàng VLXD TH, ó mã số thuế: 2000468320. iao dị h mua án hàng hóa giữa Công ty ới Cửa hàng VLXD TH đã ết thú ào năm 2013; Công ty hông tranh hấp ới Cửa hàng VLXD TH ề hợp đồng mua bán hàng hóa, h tranh hấp do đến nay à Bùi Thúy D ẫn hưa thanh toán dứt nợ ho Công ty. Trong hi đó, bà Bùi Thúy D hai từ năm 2010 đến đầu năm 2013 Cửa hàng VLXD TH ó hợp đồng mua án ới Công ty TNHH A, mua a Công ty mặt hàng t i u xây dưng à xi măng hi u Pi o. Sau hi ngưng ấy hàng a Công ty, ửa hàng TH òn nợ Công ty một hoản tiền hàng hưa thanh toán. Năm 2016, à ó đối hiếu à xá nh n ông nợ ới Công ty A, thừa nh n đến ngày 28/12/2016 ửa hàng TH òn nợ tiền mua hàng a Công ty ới tổng số tiền 34.924.000đ. Sau đó à ó thanh toán ho Công ty một phần nợ nên ửa hàng TH h òn nợ ại Công ty TNHH A số tiền 24.056.000 đồng. Th i gian hai ên giao dị h, ông Trịnh TH à h ửa hàng VLXD TH, ửa hàng TH đã ngưng hoạt động ào năm 2016, à à ông Hiếu ũng đã y hôn năm 2016, hoản nợ nêu trên à nợ hung a à à ông Hiếu nên à h đồng trả một nữa số tiền òn nợ. Nh n thấy đại di n hợp pháp a nguyên đơn à à D ó i hai hông thống nhất ới nhau ề tư á h pháp nhân a ị đơn nhưng hông ai ung ấp hứng ứ hứng minh ho i trình ày a mình à ó ăn ứ. Do đó, để giải uyết án đúng uy định pháp u t, Tòa án đã xá minh thông tin ề tư á h pháp nhân a ị đơn từ các ơ uan ó thẩm uyền. Tại Công ăn số 1791/UBND – KT ngày 08/8/2019, Ủy an nhân dân thành phố C xá định: Từ năm 2009 đến trướ ngày 11/3/2014, không ó tên ơ sở TH đăng
inh doanh. Đến ngày 11/3/2014, à Bùi Thúy D ó đăng
inh doanh mua án nội thất tại địa h hóm B, phư ng A1, thành phố C; số iấy hứng nh n đăng
inh doanh: 61A80010679; ảng hi u TH. Từ ngày 11/3/2014 đến nay, ơ sở TH vẫn òn hoạt động, hông xin thay đổi thông tin nào trên iấy hứng nh n đăng
inh doanh nêu trên. Tại ông ăn số 574/CCT-KK-KTT&TH ngày 19/8/2019, Chi
Thuế thành phố C, t nh Cà Mau xá định: Hộ à Bùi Thúy D inh doanh mặt hàng: Trang trí nội thất; địa h khóm A1, phư ng I, thành phố C, t nh Cà Mau; mã số thuế 2000468320 do Chi
Thuế thành phố C ấp ngày 11/02/2007; hi n nay tình trạng hộ đang hoạt động. Do đó ó ơ sở xá định từ trướ ngày 11/3/2014, hông ó ơ sở TH đượ ấp giấy phép hoạt động inh doanh tại thành phố C. Vì y giao dị h mua án hàng hóa giữa Công ty TNHH A ới bà Bùi Thúy D đượ x m là giao dị h giữa Công ty ới h hộ inh doanh á thể, hông phải à giao dị h mua án ới Cửa hàng V t Li u xây d ng TH do ông Trịnh TH đại di n th o pháp u t như à D trình bày. Vì y uan h pháp u t tranh hấp giữa Công ty ới à D đượ xá định à tranh hấp ề inh doanh thương mại đượ uy định tại hoản 1 Điều 30 Bộ u t tố t ng dân s , mà thể à tranh hấp do h m th hi n ngh a thanh toán giữa Công ty TNHH A ới à Bùi Thúy D – h hộ inh doanh á thể.
[4] Về trách nhiệm thanh toán: Giao dị h mua án hàng hóa giữa Công ty TNHH A với bà Bùi Thúy D không ký kết hợp đồng bằng ăn ản mà giao kết hợp đồng bằng l i nói; mặt hàng Công ty và bà D thỏa thu n mua án à xi măng. Vi c giao kết và th c hi n hợp đồng được diễn ra từ trướ tháng 02/2013 (đã ết thúc vi c mua bán vào tháng 01/2013, hông xá định được ngày tháng c thể). Đại di n nguyên đơn và bà D xá định giao dịch mua án đã hấm dứt vào dầu năm 2013. Các bên không tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa, vấn đề đặt ra à ngh a thanh toán nợ sau hi hợp đồng mua bán chấm dứt. Công ty yêu cầu bà Bùi Thúy D thanh toán cho Công ty khoản nợ mua hàng còn lại với số tiền 24.056.000 đồng; à D ho rằng à à ngư i thay mặt ửa hàng VLXD TH giao dị h ới Công ty nên hông đồng thanh toán toàn ộ nợ th o yêu ầu a Công ty. Hội đồng xét xử xét thấy: Công ty TNHH A không hứng minh đượ à D là đại di n th o pháp u t a ơ sở TH; bà D ũng hông hứng minh đượ ông Trịnh TH à đại di n th o pháp u t a ơ sở TH trong th i gian bà D đặt mua hàng a Công ty A. Trong hi đó, Ủy an nhân dân thành phố C xá định hông ó ơ sở TH đến Phòng Tài chính – Kế hoạ h thành phố C đăng kinh doanh trướ tháng 3/2014; Chi
Thuế thành phố C xá định ơ uan thuế ấp mã số thuế 2000468320 ho hộ à Bùi Thúy D; bà D đối hiếu à xá nh n ông nợ ới Công ty, thừa nh n ơ sở inh doanh do à đại di n có mã số thuế 2000468320; Quá trình giải uyết án Hôn nhân à ia đình giữa à D ới ông Trịnh TH, bà D đã xá định à à ông Hiếu hông ó nợ hung. Vì y bà Bùi Thúy D phải hịu trá h nhi m đối ới á giao dị h giữa à ới Công ty TNHH A trong th i gian à à Công ty A phát sinh giao dị h mua bán hàng hóa. Khoản nợ òn ại trong quá trình mua bán hàng hóa giữa bà D với Công ty A đượ xá định là 24.056.000 đồng. Do đó yêu cầu c a Công ty TNHH A đặt ra đối với bà Bùi Thúy D là ó ăn ứ chấp nh n. Do tại đơn hởi ki n và tại phiên tòa, đại di n nguyên đơn hông đặt ra yêu ầu nào khác đối với bà Bùi Thúy D nên Hội đồng xét xử hông đặt ra x m xét.
[5] Do ị đơn phải th hi n ngh a thanh toán nợ ho nguyên đơn nên ị đơn phải hịu án phí dân s sơ thẩm ó giá ngạ h th o uy định. Nguyên đơn không phải chịu án phí, đã nộp tạm ứng án phí đượ hoàn ại.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
- Căn ứ á Điều 4, 24, 50, 317, 319 Lu t thương mại;
- Căn ứ các Điều 357, 468 c a Bộ lu t dân s ;
- Căn ứ Điều 147, khoản 3 Điều 228 Bộ lu t tố t ng dân s ;
- Căn ứ Điều 26 Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 a Ủy an Thư ng Quố hội uy định ề mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản
à sử d ng án phí à phí Toà án.
1. Chấp nh n toàn ộ yêu cầu hởi i n c a Công ty TNHH A. Buộ à Bùi Thúy D – Ch hộ kinh doanh cá thể thanh toán ho Công ty TNHH A số tiền 24.056.000 đồng (hai mươi bốn triệu không trăm năm mươi sáu nghìn đồng).
Kể từ ngày Công ty TNHH A có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bà Bùi Thúy D không tự nguyện thi hành khoản tiền trên, thì còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo quy định t i khoản 2 iều 468 Bộ luật ân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Án phí dân s sơ thẩm ó giá ngạ h: Bà Bùi Thúy D phải hịu 3.000.000đ ( hưa nộp . Công ty TNHH A không phải hịu án phí, ngày 04/12/2018, Công ty TNHH A đã nộp tạm ứng án phí 3.000.0000đ (theo biên lai số 1679) tại Chi Thi hành án dân s thành phố C, đượ hoàn ại hi ản án ó hi u pháp u t.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định t i iều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định t i các iều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định t i iều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn ó uyền háng áo ản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Bị đơn ó uyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đượ ản án hoặ ngày ản án đượ niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân t nh Cà Mau; - VKSND thành phố C; - Chi THADS thành phố C; - Cá đương s ; - Lưu: Hồ sơ; Văn thư. | THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN T A Đã ký Nguyễn Ngọc Hân |