vanban.org

Bản án 09/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

an hườn Vụ Quốc Hội qu đ nh về mức thu, Mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ch Lê Th Di m M và anh Đặn Văn M1. Về nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn giữa chị M với anh M1"
  • Tòa quyết gì? an hườn Vụ Quốc Hội qu đ nh về mức thu, Mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2019/HNGĐ-ST.
Ngày: 12 – 4 – 2019
V/v Tranh chấp ly hôn,
nuôi con chung khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà N u n h h .

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguy n Văn Minh

2. Bà rươn h Bạch Yến

Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Thanh Tân – hư ký òa án nhân dân thành phố a Đ c Đ n háp

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Sa Đéc tham gia phiên tòa: Ông Lê Tiến Trung - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 03, 12 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố a Đ c, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và ia đình thụ lý số: 20/2019/TLST-HNGĐ n à 19 tháng 02 năm 2019 về việc “ ranh chấp ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn” theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 05/2019/QĐXXST-HNGĐ n à 13 tháng 3 năm 2019; Quyết đ nh tạm ngừng phiên tòa số 01/2017/QĐ -HNGĐ n à 03 tháng 4 năm 2019 giữa các đươn sự:

1. Nguyên đơn: Ch Lê Th Di m M sinh năm 1990

Đ a chỉ: Ấp P, xã D, thành phố S, tỉnh Đ n háp

Tạm trú: Ấp L, xã R, huyện C, tỉnh Đ n háp

2. Bị đơn: Anh Đặn Văn M1 sinh năm 1976

Đ a chỉ: Ấp P, xã D, thành phố S Đ n háp

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư H Th Xuân H – Văn phòn luật sư X, thuộc đoàn luật sư tỉnh Đ n háp

Nguyên đơn, bị đơn và luật sư có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn hởi iện b n tự hai các biên b n lấy lời hai và tại phi n t a hôm nay nguy n đơn chị Lê Thị Diễm M trình bày:

- Về hôn nhân: Ch M và anh M1 quen khoảng 02 tháng thì tổ chức đám cưới và chung sống vợ ch n vào 2015 có đăn ký kết hôn vào ngày 12/8/2015 tại UBND xã D. Ch M và anh M1 chung sốn đến năm 2017 thì phát sinh thuẫn về tiền bạc, vì mọi chi phí sinh hoạt c a bản thân ch M phải tự lo, một ngày anh M1 đưa ch M 100 000đ tiền chợ. Ch M góp ý, anh M1 không nghe mà còn chưởi ch M với những lời lẽ thiếu tế nh , xúc phạm danh dự nhân phẩm ch M. Ngoài ra, anh M1 cũng không tôn trọng cha mẹ ch M, nhiều lần đuổi ch M ra khỏi nhà. Từ tháng 10/2018, thì ch M không còn sống chung với anh M1 nữa. Sau khi ch M bỏ đi thì được biết anh M1 đã có quan hệ tình cảm với n ười phụ nữ khác và đan sống chung nhà với anh M1. Nay tình cảm không thể hàn gắn, ch M yêu cầu ly hôn anh M1.

- Về nuôi con chun : Có 01 con chun tên Đặng Quang D, sinh ngày 06/01/2016. Khi ly hôn, ch M yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh M1 cấp dưỡng nuôi con. Ch M khôn đ n ý để anh M1 nuôi con vì bản thân anh M1 cũn đã có con riêng khoảng 12 tuổi nhưn khôn dạy dỗ con thườn xu ên cho con chơi ame Môi trường sống ở đ a phươn cũn như tại nhà anh M1 không tốt, nhiều n ười ra vô phức tạp, do anh M1 kinh doanh d ch vụ cầm đ .

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Tại b n tự khai, bi n b n lấy lời hai trong quá trình gi i quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay bị đơn anh Đặng Văn M1 tr nh bày:

- Về hôn nhân: Về thời gian chung sống và đăn ký kết hôn anh M1 thống nhất theo lời trình bày c a ch M. Anh M1 và ch M chung sống hạnh phúc đến 2017 phát sinh mâu thuẫn do quan điểm sống hai bên, ch M không quan tâm lo lắn cho ia đình muốn đi đâu thì đi mà khôn hỏi ý kiến anh M1. Thời gian gần đâ khoảng tháng 10/2018 vợ ch ng cũng cự cãi về tiền bạc, ch M yêu cầu anh M1 đưa tiền hốt hụi cho ch M, anh M1 khôn đưa vì còn phải trả nợ nên vợ ch ng cự cãi và ch M bỏ nhà đi luôn cho đến nay. Nay tình cảm không thể hàn gắn, anh M1 đ ng ý ly hôn ch M.

- Về nuôi con chung: Anh M1 thống nhất có 01 con chun tên Đặng Quang D, sinh ngày 06/01/2016 (hiện đan sống với anh M1). Khi ly hôn, anh M1 yêu cầu nuôi con, không yêu cầu ch M cấp dưỡng nuôi con. Anh M1 khôn đ ng ý giao con cho ch M nuôi dưỡng. Vì anh M1 có điều kiện chăm sóc con tốt hơn ch M. Anh M1 làm d ch vụ cầm đ tại nhà nên có điều kiện, thời ian chăm sóc con nhà cửa ổn đ nh đ điều kiện để lo cho con Hơn nữa từ nhỏ con sống với anh M1, cháu hiện đan phát triển tốt, cháu cũn đan học mẫu giáo ở gần nhà rường hợp được quyền nuôi con, anh M1 cam kết sẽ tạo mọi điều kiện để cho ch M và gia đình ch M đếm thăm và đưa rước cháu theo qu đ nh.

Đối với việc ch M cho rằng anh M1 không dạy dỗ con riêng tốt là không đún rước khi kết hôn với ch M, anh M1 cũn đã có vợ và ly hôn. Khi ly hôn thì vợ trước anh M1 nuôi con, cháu không có ở với anh M1, khoảng vài ba hôm thì cháu mới lại nhà chơi

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

* Luật sư b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn tr nh bày:

Về quan hệ tình cảm: Mâu thuẫn giữa ch M và anh M1 không thể hàn gắn, hai bên đều thống nhất l hôn nên đề ngh công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Sau khi ch M bỏ đi cháu D sống với anh M1, hiện cháu đan sống ổn đ nh đan học mẫu giáo gần nhà, cháu D phát triển tốt về thể chất và tinh thần, không b bạo lực Điều kiện kinh tế c a anh M1 cũng ổn đ nh, có nhà cửa. Về phía ch M hiện nay còn nợ tiền c a nhiều n ười, không có khả năn thanh toán Ngoài ra, ch cũng không có gì chứng minh điều kiện kinh tế cũn như nhà ở hợp pháp. Từ nhữn phân tích trên đề ngh Hội đ ng xét xử giao cháu D cho anh M1 chăm sóc nuôi dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

* Ý kiến của Viện kiểm sát tại phiên tòa:

- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, hư ký phiên tòa cũn như các đươn sự đều thực hiện đún theo qu đ nh c a ộ luật tố tụn dân sự

- Về nội dung: Ch M và anh M1 đều đã thống nhất l hôn Do đó đề ngh Hội đ ng xét xử công nhận cho ch M và anh M1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Hiện nay cháu D đan sống ổn đ nh với anh M1, phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Anh M1 hiện có nghề nghiệp và thu nhập tươn đối ổn đ nh Do đó đề ngh Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu c a anh M1, giao cho anh M1 được trực tiếp nuôi con chung. Ch M có quyền, nghĩa vụ đến thăm con khôn ai được quyền cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con, anh M1 không yêu cầu nên không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: không có, nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:

Về hôn nhân: t thấy ch Lê Th Di m M và anh Đặn Văn M1 chung sống vợ ch ng vào 2015, trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới và có đăn ký kết hôn vào ngày 12/8/2015 tại UBND xã D, thành phố S, tỉnh Đ n háp nên được xác đ nh là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống, giữa ch M và anh M1 đã phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do quan điểm sống hai bên không phù hợp, vợ ch n khôn tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Nay, ch M và anh M1 đều xác đ nh tình cảm vợ ch ng không còn, hai bên không thể hàn gắn tiếp tục trở lại chung sống với nhau. Ch M yêu cầu ly hôn, anh M1 cũn đ ng ý. Xét thấy việc thuận tình ly hôn giữa ch M và anh M1 là hoàn toàn tự nguyện khôn trái đạo đức xã hội và phù hợp với qu đ nh c a pháp luật Do đó căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và ia đình Hội đ ng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa ch M và anh M1.

Về con chung: Ch M và anh M1 đều có nguyện vọn được nuôi con chung. Tuy nhiên việc giao con cho ai nuôi thì cần phải xem xét mọi mặt và quyền lợi c a con chưa thành niên

ại hoản 1 2 Điều 81. uật Hôn nhân và Gia đình qu đ nh

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, ....

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đ i với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.

ại hoản 3 Điều 82 uật Hôn nhân và Gia đình qu đ nh

“3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở”.

Xét thấy: Sau khi vợ ch ng xảy ra mâu thuẫn, ch M bỏ nhà đi, thì ch có đưa cháu D đi cùn ch . Cháu D sống với ch được một thời gian thì anh M1 qua đón cháu về au đó ch M và ia đình nhiều lần qua thăm và dẫn cháu D về nuôi nhưn anh M1 gây cản trở. Do anh M1 có hành vi cản trở việc thăm con c a ch M, nên các bên phải đến chính quyền đ a phươn để làm cam kết. Từ đó anh M1 mới tạo điều kiện cho ia đình ch M đến thăm cháu D.

Về điều kiện kinh tế phía anh M1 và ch M đều có đ khả năn lao động, kiếm tiền lo cho cháu D. Mặc dù, điều kiện kinh tế hiện nay c a ch M không bằng anh M1 Nhưn trước đâ khi đưa cháu về nhà ch M thì ch M vẫn nuôi cháu D tốt. Hiện nay, ch M cũn đan làm kế toán cho Công ty TNHH VT DV Công trình và cơ iới Q, thu nhập cũn tươn đối ổn đ nh (hiện tại ch xin nghĩ ph p để giải quyết th tục ly hôn với anh M1). Ngoài ra, phía ia đình c a ch M cũng sẽ hổ trợ ch M trong việc trôn nom chăm sóc cháu D Hơn nữa, hiện nay ch M chỉ có duy nhất cháu D là con, cháu D mới hơn 03 tuổi, nên cần giao cho mẹ chăm sóc nuôi dưỡng. Về phía anh M1 cũn đã có một n ười con riêng khoảng 12 tuổi. Do đó xuất phát từ lợi ích mọi mặt c a cháu D, căn cứ theo qu đ nh tại Điều 81 uật Hôn nhân và Gia đình, cần thiết giao cháu D cho ch M trực tiếp nuôi dưỡng cháu sau ly hôn là phù hợp với qu đ nh c a pháp luật. Về phía anh M1 có quyền nghĩa vụ đến thăm con khôn ai được quyền cản trở.

Từ những nhận đ nh trên, Hội đ ng xét xử không chấp nhận lời đề ngh c a luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp cho b đơn về việc giao cháu D cho anh M1 nuôi dưỡng.

Về n hĩa vụ cấp dưỡn nuôi con: Ch M không yêu cầu nên Hội đ ng xét xử khôn đặt ra giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ch M và anh M1 xác đ nh khôn có, nên Hội đ n x t xử khôn xem x t.

Về án phí: Ch M nộp 300 000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) theo qu đ nh c a pháp luật

Đối với ý kiến c a Kiểm sát viên đề ngh Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu c a b đơn iao con chun cho anh M1 được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng là chưa phù hợp với qu đ nh pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 28 Điều 35 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 55, 58, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và ia đình;

- Căn cứ Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 c a

an hườn Vụ Quốc Hội qu đ nh về mức thu, Mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử :

1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ch Lê Th Di m M và anh Đặn Văn M1.

2. Về nuôi con chung:

- Buộc anh Đặn Văn M1 giao con chung tên Đặng Quang D, sinh ngày 06/01/2016 cho ch Lê Th Di m M được quyền trực tiếp trôn nom chăm sóc nuôi dưỡn , giáo dục sau ly hôn.

- Ch Lê Th Di m M không yêu cầu anh Đặn Văn M1 cấp dưỡng nuôi con.

- Anh Đặn Văn M1 có qu ền n hĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con khôn ai được cản trở.

2. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

3. Về án phí: Ch Lê Th Di m M nộp 300 000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Số tiền tạm ứng án phí ch M đã nộp ngày 19/02/2019 theo biên lai thu số 0003648 tại Chi cục Thi hành án Dân sự hành phố a Đ c được khấu trừ vào án phí phải nộp

rường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo qu đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì n ười được thi hành án dân sự n ười phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo qu đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sun năm 2014

Các đươn sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ