vanban.org

Bản án 09/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn.

Về quan h hôn nhân: Cho ông LBT ly hôn bà TTD. Về con chung: Giao con E sinh, ngày 09/9/2005 và F, sinh ngày 01/6/2011 cho ông LBT trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LBT - TTD - Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2019/HNGĐ-ST
Ngày 22-02-2019
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Hữu Hường

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lương Xuân Hiểu

Bà Nguyễn Thị Phin

- Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Thị Hương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Đỗ Thị Bích Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 02 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 12/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2019/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông LBT; cư trú tại: Số nhà 10/12 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; có mặt.

- Bị đơn: Bà TTD; ĐKNKTT và nơi cư trú cuối cùng: Số nhà 10/12 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n đề ngày 02/11/2018, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông LBT trình bày:

Ông LBT và bà TTD kết hôn do tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng vào năm 1998. Quá trình chung sống vợ chồng giữa hai bên có phát sinh mâu thuẫn từ nhiều năm. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm, cách sống. Năm 2015, bà TTD bỏ nhà đi đâu không rõ; ông LBT và gia đình đã tổ chức tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có tin tức gì về bà TTD, không biết bà TTD ở đâu, làm gì. Năm 2018, ông LBT yêu c u Toà án nhân dân quận Hồng Bàng tuyên bố một người mất tích đối v i bà TTD. Tại Quyết định số: 08/2018/QĐST-DS ngày 01/10/2018 về vi c tuyên bố một người mất tích, Toà án đã tuyên bố bà TTD mất tích. Nay ông LBT yêu c u Toà án giải quyết được ly hôn v i bà TTD theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Có 03 con là D, sinh năm 1998, E, sinh ngày 09/9/2005 và F, sinh ngày 01/6/2011. Từ khi bà TTD bỏ đi đến nay, các con đều chung sống cùng ông LBT. Ly hôn, ông LBT có nguy n vọng được nuôi dưỡng 02 con chưa thành niên là E và F cho đến khi các con thành niên. Về vi c cấp dưỡng nuôi con, ông LBT không yêu c u Tòa án giải quyết; con D đã thành niên, có công ăn vi c làm và cuộc sống riêng.

Về tài sản chung: Ông LBT không yêu c u Tòa án giải quyết về tài sản.

Bị đơn: Bà TTD mất tích, vắng mặt tại phiên toà. Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã niêm yết công khai các văn bản tố tụng đối v i bị đơn theo quy định của pháp luật.

Kiểm sát viên đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

Thẩm phán đã xác định đúng về thẩm quyền giải quyết vụ án; về quan h pháp luật tranh chấp; về tư cách tham gia tố tụng; về vi c thu thập chứng cứ; về thời hạn gửi hồ sơ cho Vi n Kiểm sát; vi c cấp, tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự; vi c tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký và đương sự tại phiên tòa đã được thực hi n đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về vi c giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của

ban Thường vụ Quốc hội, xử: Chấp nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn: Cho ông LBT ly hôn bà TTD. Về con chung: Giao các con E và F cho ông LBT trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật; vi c cấp dưỡng nuôi con, ông LBT không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung: Ông LBT không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết. Về án phí: Ông LBT phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1 Về quan h hôn nhân: Ông LBT kết hôn v i bà TTD vào năm 1998, trên cơ sở tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng nên quan h hôn nhân giữa ông LBT và bà TTD là hợp pháp.

[2 Về yêu c u ly hôn của nguyên đơn: Quá trình chung sống vợ chồng giữa các bên tuy không có mâu thuẫn gì nghiêm trọng, nhưng vào năm 2015 bà TTD đã bỏ nhà đi không về; ông LBT và gia đình đã tổ chức tìm kiếm nhưng không có tin tức gì về bà TTD. Năm 2018 ông LBT yêu c u Tòa án tuyên bố bà TTD mất tích. Tại Quyết định số: 08/2018/QĐST-DS ngày 01/10/2018 về vi c tuyên bố một người mất tích, Tòa án tuyên bố bà TTD mất tích. Như vậy, giữa ông LBT và bà TTD đã không thực hi n đ y đủ các quyền và nghĩa vụ của vợ chồng là thương yêu, chung thủy, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ và cùng nhau thực hi n các công vi c trong gia đình; vợ chồng có nghĩa vụ chung sống v i nhau. Vi c ông LBT yêu c u ly hôn v i bà TTD là có căn cứ, phù hợp v i thực tế và phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015, khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên chấp nhận yêu c u của nguyên đơn: Cho ông LBT ly hôn bà TTD.

[3 Về con chung: Ông LBT và bà TTD có 03 con là D, sinh năm 1998; E, sinh ngày 09/9/2005 và F, sinh ngày 01/6/2011. Hi n nay các con đang sống cùng v i ông LBT kể từ khi bà TTD bỏ nhà đi. Ly hôn, ông LBT có nguy n vọng được nuôi dưỡng con E và F cho đến khi các con thành niên và không yêu c u Tòa án giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử thấy rằng, vi c giao con chưa thành niên cho bố hoặc mẹ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn phải bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con. Do vậy, chấp nhận yêu c u của nguyên đơn, giao 02 con là E và F cho ông LBT nuôi dưỡng, cho đến khi các con thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật là phù hợp điều ki n thực tế, phù hợp nguy n vọng của các con và phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; về vi c cấp dưỡng nuôi con, ông LBT không yêu c u Tòa án giải quyết, trong khi đó bà TTD mất tích và vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con giữa các bên. Con D đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết vi c nuôi dưỡng.

[4 Về tài sản chung: Ông LBT không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[5 Về án phí: Ông LBT phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn.

1. Về quan h hôn nhân: Cho ông LBT ly hôn bà TTD.

2. Về con chung: Giao con E sinh, ngày 09/9/2005 và F, sinh ngày 01/6/2011 cho ông LBT trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.

3. Về án phí: Ông LBT phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008021, ngày 17/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Ông LBT đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ