- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 52 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY TP. CẦN THƠ Bản án số: 09/2019/HNGĐ-ST Ngày 17/5/2019 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, TP. CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Huỳnh Văn Nhân.
2/ Ông Nguyễn Việt Thành.
Th ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Phương – Thư ký Tòa án nhân dân quận BT.
Ngày 17 tháng 5 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận BT, thành phố CT xét xử công khai vụ án thụ lý số 56/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 146/2019/QĐXX-ST ngày 25 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Bà Đổ Thị Anh Th, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Khu vự c Thớ i Thuậ n, phườ ng Thớ i An Đông , quậ n BT, thành phố CT.
*Bị đơn: Ông Nguyễ n Chí T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số 60, tổ 3, khu vự c Thớ i Thuậ n, phườ ng Thớ i An Đông, quậ n Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Các đương sự đều có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn bà Đỗ Thị AnhTh trình bày:
Bà và ông Nguyễn Chí T qua tì m hiể u, tự nguyệ n tiế n tớ i hôn nhân và đượ c Ủy ban nhân dân phường Thới An Đông quận BT, thành phố CT cấ p giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 111, quyể n số I ngà y02/10/2006.
Thờ i gian đầ u, vợ chồ ng chung số ng hạ nh phú c nhưng đế n năm2014thì phá t sinh nhiề u mâu thuẫ n. Nguyên nhân mâu thuẫ n là do ông T thường xuyên nhậu nhẹt, không lo cho gia đì nh, tình cảm vợ chồ ng không cò n mặ c dù bà đã nhiề u lầ n khuyên nhủ. Nhậ n thấ y, cuộ c số ng hôn nhân không thể tiế p tu, mục đích hôn nhân không đạṭ c
. Nay bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễ n Chí T.
Về con chung: Bà và ông T có 01 con chung tên Nguyễn Thị Huyền Tr (nữ ), sinh ngà y22/01/2007; khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, bà không yêu cầ u ông T cấ p dưỡ ng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Nguyễn Chí T trình bày:
Ông thố ng nhấ t vớ i lờ i trì nh bà y củ a bà Đỗ Thị AnhTh về quan hệ hôn nhân, con chung và tà i sả n chung, nợ chung. Do ông cò nthương vợ thương con, không muố n gia đì nh ly tá n nên ông không đồ ng ý ly hôn. Trong trườ ng hợ p Tòa án giải quyết ly hôn, ông đồ ng ý giao con chung cho baTh nuôi dườ
̃ ng, ông không cấ p dưỡ ng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầ u Tò a á n giả i quyê.́ t
Tại phiên tòa các đương sự vẫn giữ nguyên ý kiến như đã trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét quan hệ pháp luật đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con được pháp luật điều chỉnh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.
Xét thấy, bà Đỗ Thị Anh Th và ông Nguyễn Chí T qua tì m hiể u, tự nguyệ n tiế n tớ i hôn nhân đượ c Ủy ban nhân dân phường Thới An Đông quận Bình Thủy, thành phố CT cấ p giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 111, quyể n số I ngà y02/10/2006 nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Bà Th và ông T đã có thời gian chung sống vợ chồng, giữa ông bà có nhiều mâu thuẫn kéo dài. Nay bà Th khai nhận là không còn tình cảm với ông T do ông Thiệ nthường xuyên nhậu nhẹt, không lo cho gia đì nh nên bà xin ly hôn. Phía ông T không đồng ý ly hôn do còn thương vợ con, không muốn gia đình ly tán. Tòa án đã hòa giải, động viên và cho nhiều cơ hội để vợ chồng hàn gắn tình cảm và hòa giải đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả. Tại phiên tòa hôm nay, bà Th vẫn cương quyết yêu cầu Tòa án cho bà được ly hôn, phía ông T không đồng ý ly hôn nhưng tại các phiên hòa giải và tại phiên tòa hôm nay ông T cũng không đưa ra được phương án đoàn tụ vợ chồng.
Nhận thấy, quan hệ hôn nhân phải có sự đồng thuận tự nguyện từ hai phía, phía bà Th cương quyết ly hôn, còn ông T không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, yêu cầu của bà Th là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Bà Th và ông T khai thống nhất ông bà có một con chung tên Nguyễ n Thị Huyề n Tr (nữ ), sinh ngà y22/01/2007. Bà Th và ông T thống nhất giao con chung cho bà Th tiếp tục nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận của đưong sự, không trái quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông T, không ai được quyền ngăn cản ông T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, cha mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Th và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 28, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Điều 51,56, 69,71,81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015
Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thờng vụ Quốc
hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Đỗ Thị Anh Th được ly hôn với ông Nguyễn Chí T.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễ n Thị Huyề n Tr (nữ ), sinh ngà y 22/01/2007 cho bà Th tiếp tục nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông T, không ai được quyền cản trở ông T thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con cha mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung : Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ kiện khác khi có yêu cầu.
- Về án phí sơ thẩm:
Nguyên đơn bà Đỗ Thị Anh Th phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng). Chuyển tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 009687 ngày 14/3/2019 thành án phí hôn nhân sơ thẩm. Đương sự đã nộp đủ tiền án phí.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự được quyền kháng cáo để xin xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự *Nơi nhận:
| - TAND TP. CT; - VKSND Q. BT; - THA Q. BT; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Thị Hà |