vanban.org

Bản án 09/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Bùi Thị L đƣợc ly hôn với anh Bùi Văn Ƣ.

Về con chung: Giao con chung là cháu Bùi Văn Đức (con trai) sinh ngày 18/8/2007 và cháu Bùi Văn Giang (con trai), sinh ngày 17/7/2009 cho chị Bùi Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác kể từ tháng 5 năm 2019. Anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị L đề nghị ly hôn với anh Bùi Văn Ư"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Bùi Thị L đƣợc ly hôn với anh Bùi Văn Ƣ.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HOÀ BÌNH
{

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 20/5/2019
V/v. Tranh chÊp vÒ
h«n nh©n vµ gia ®×nh

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN - TỈNH HOÀ BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa.

- Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Bùi Văn Thiệu;

2. Ông: Bùi Văn Ơn

- Thƣ ký ghi biên bản phiên toà bà: Hoàng Thị Khánh Linh - Thƣ ký toà án nhân dân huyện Lạc Sơn.

- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà ông Lê Xuân Trƣờng - Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạc Sơn.

Ngày 20 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn - tỉnh Hòa Bình. Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 51/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Theo quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 11/2019/QĐXX-ST ngày 19/4/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2019/QĐST-HNGĐ ngày 03/5/2019 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: chị Bùi Thị L, sinh năm 1986 .Địa chỉ: xóm Đồi Đong, xã Tân Lập, huyện Lạc Sơn, Hòa Bình. Vắng mặt theo đơn xin xét xử vắng mặt ngày 17/5/2019.

- Bị đơn: anh Bùi Văn Ƣ, sinh năm 1983. Địa chỉ: xóm Đồi Đong, xã Tân Lập, huyện Lạc Sơn, Hòa Bình. Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Bùi Thị L trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Bùi Văn Ƣ có tìm hiểu và đăng ký kết hôn năm 2007 tại UBND xã Toàn Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình trên cơ sở tự nguyện và tổ chức kết hôn theo phong tục tập quán địa phƣơng. Sau khi kết hôn anh chị về nhà anh Ƣ ở Đà Bắc sống một thời gian nhƣng do kinh tế khó khăn nên sau đó anh chị chuyển về nhà ngoại tại xã Tân Lập, huyện Lạc Sơn sinh sống. Sau khi kết hôn vợ chồng sống yêu thƣơng nhau, cuộc sống hôn nhân hạnh phúc. Nhƣng từ năm 2017 đến nay, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh Ƣ không chịu khó làm ăn, hai vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống, thƣờng xuyên cãi vã xung đột, chị và gia đình đã hai bên khuyên bảo nhƣng anh Ƣ không thay đổi khiến mâu thuẫn vợ chồng rất trầm trọng, tình cảm vợ chồng không có, đời sống chung không thể kéo dài. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2018 đến nay. Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên chị L đề nghị Tòa án giải quyết cho chị đƣợc ly hôn với anh Bùi Văn Ƣ.

Về con chung: Quá trình chung sống, anh Ƣ và chị L có 02 con chung là cháu Bùi Văn Đức (con trai) sinh ngày 18/8/2007 và cháu Bùi Văn Giang (con trai), sinh ngày 17/7/2009. Hiện nay cả hai cháu đang ở với chị L. Vợ chồng ly hôn chị có nguyện vọng đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng giáo dục cả hai cháu và chƣa đề nghị anh Ƣ cấp dƣỡng nuôi con sau khi ly hôn.

Về tài sản chung, công nợ chung: không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra chị L không có yêu cầu gì thêm.

Về phía anh Bùi Văn Ƣ: Sau khi thụ lý vụ án,Tòa án đã gửi các các văn bản tố tụng:Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đƣa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhƣng không có kết quả, anh Ƣ vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến về việc giải quyết vụ án gửi cho Tòa án.

* Tại biên bản xác minh ngày ngày 19/4/2019 của Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn chính quyền địa phương nơi cư trú của anh Bùi Văn Ư và chị Bùi Thị L có nội dung:

Anh Bùi Văn Ƣ và chị Bùi Thị L kết hôn năm 2007 trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã Toàn Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Thời gian đầu hai vợ chồng sống tại xã Toàn Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Nhƣng do kinh tế khó khăn nên hai vợ chồng chuyển về xã Tân Lập để sinh sống. Thời gian đầu khi chuyển về Tân Lập hai vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2017 hai vợ chồng thƣờng xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất hòa. Nguyên nhân là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thƣờng xuyên cãi vã, xung đột, anh Ƣ mải chơi không chịu làm ăn. Mặc dù cả hai vợ chồng đã đƣợc bố mẹ hai bên khuyên bảo nhƣng tình trạng không hề thay đổi khiến mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng. Hai vợ chồng li thân từ đầu năm 2018, khả năng đoàn tụ là rất khó.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh Ƣ và chị L có 02 con chung là cháu Bùi Văn Đức (con trai) sinh ngày 18/8/2007; cháu Bùi Văn Giang (con trai), sinh ngày 17/7/2009. Hiện nay, hai cháu đều ở với mẹ.

Về điều kiện nuôi con của anh Ƣ và chị L: anh Ƣ và chị L đều có có công việc chính là làm ruộng, ngoài ra khi chƣa vào mùa vụ chị L còn đi làm thuê để kiếm thêm thu nhập. Từ ngày vợ chồng li thân đến nay, chị L một mình chăm sóc giáo dục cả hai cháu. Anh Ƣ không quan tâm, gần gũi cả hai con. Bản thân anh Ƣ không có thu nhập và chỗ ở ổn định vì anh Ƣ không thƣờng xuyên ở nhà, không chịu khó làm ăn. Vì vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con chƣa thành niên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn giao cả 02 cháu cho chị L trực tiếp nuôi dƣỡng và giáo dục.

*Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về tố tụng: Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình công nhận việc chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự của Thẩm phán, HĐXX và các đƣơng sự từ khi thụ lý đến trƣớc khi HĐXX nghị án.

Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: xác định mâu thuẫn giữa chị L và anh Ƣ đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L.

- Về con chung: Đề nghị giao cháu Bùi Văn Đức và cháu Bùi Văn Giang cho chị L trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Ƣ do không chịu làm ăn, không có thu nhập ổn định và anh Ƣ không có quan điểm gì về vấn đề cấp dƣỡng nuôi con sau khi ly hôn nên đề nghị HĐXX chƣa xem xét vấn đề cấp dƣỡng nuôi con trong vụ án.

- Về tài sản chung, công nợ chung: không có, không tranh chấp nên không đề cập giải quyết trong vụ án.

- Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chị L phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án; đƣợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa HĐXX nhận ®Þnh:

1. Về tố tụng: Đây là vụ án Hôn nhân và Gia đình “Ly hôn,tranh chấp về nuôi con”. Bị đơn là anh Bùi Văn Ƣ có hộ khẩu thƣờng trú tại xóm Đồi Đong, xã Tân Lập, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Vì vậy,Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành thông báo và tống đạt đầy đủ các văn bản cho các bên đƣơng sự theo quy định tại khoản 1 Điều 175 và khoản 1, 2 Điều 177 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định tại Điều 211 BLTTDS. Tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 205 BLTTDS để hai bên thỏa thuận với nhau việc giải quyết vụ án. Chị L và anh Ƣ đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa, đã đƣợc đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt; Bị đơn là anh Bùi Văn Ƣ đã đƣợc triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhƣng vắng mặt không có lý do chính đáng. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt chị L và anh Ƣ.

2 Về quan hệ hôn nhân: quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh Ƣ đƣợc xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị L và anh Ƣ và không có hạnh phúc; do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thƣờng xuyên xảy ra cãi vã, xung đột vì thế cuộc sống gia đình thƣờng xuyên bất hòa.

Từ những nhận định trên thấy mâu thuẫn giữa chị L và anh Ƣ đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không thể đạt đƣợc nên HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L là phù hợp Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

3. Về con chung và cấp dƣỡng:

Quá trình chung sống, anh Ƣ và chị L có 02 con chung Bùi Văn Giang và cháu Bùi Văn Đức, hiện nay chị L đang trực tiếp nuôi dƣỡng. Vợ chồng ly hôn, anh Ƣ không chịu lao động, không có thu nhập nên chị L đề nghị đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng, giáo dục cả hai cháu và chƣa yêu cầu anh Ƣ thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con sau khi ly hôn.

Trong quá trình giải quyết vụ án cháu Đức và cháu Giang trình bày nguyện vọng muốn ở với chị L khi bố mẹ ly hôn. Theo chị L trình bày và theo kết quả xác minh tại địa phƣơng, anh Ƣ không chịu lao động, không có thu nhập nên không thể nuôi con. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi và sự phát triển về mọi mặt của con chung cũng nhƣ để cho các cháu có cuộc sống ổn định, tránh sự xáo trộn cần chấp nhận yêu cầu của chị L, giao con chung cho chị L trực tiếp nuôi dƣỡng. Do anh Ƣ không có thu nhập nên chƣa thể thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con sau ly hôn nên HĐXX không xem xét là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 luật Hôn Nhân và Gia đình.

4. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị L không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

5. Về án phí: chị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

6. Về quyền kháng cáo: Các đƣơng sự có quyền kháng cáo trong thời gian luật định.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81 , 82, 83, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 147, 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

1. Về hôn nhân: Chị Bùi Thị L đƣợc ly hôn với anh Bùi Văn Ƣ.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Bùi Văn Đức (con trai) sinh ngày 18/8/2007 và cháu Bùi Văn Giang (con trai), sinh ngày 17/7/2009 cho chị Bùi Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác kể từ tháng 5 năm 2019. Anh Ƣ chƣa phải cấp dƣỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, anh Ƣ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở.

3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị L không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí: chị Bùi Thị L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000688 ngày 22/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn. Chị Bùi Thị L đã nộp đủ án phí.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn Ƣ đƣợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc từ ngày bản án đƣợc niêm yết.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

1. Bùi Văn Ơn

Bùi Văn Thiệu

Nguyễn Thị Thanh Hoa

Cỡ chữ