vanban.org

Bản án 09/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 229 Bộ luật Tố tụng dân sự ; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản…

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Trần Đinh S được ly hôn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Về con chung: Giao cho anh Trần Đinh S nuôi con chung của vợ chồng l à Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh S xin ly hôn chị B"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 229 Bộ luật Tố tụng dân sự ; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản…
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:09/2019/HNGĐ -ST
Ngày: 08.10.2019
“V/v yêu cầu ly hôn và giải
quyết về con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN .

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Oanh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Long và bà Ngô Thị Lai.

- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Văn Quyền là Thư ky Toà án nhân dân huyê ̣́

n Kim Động.

- Đại diện Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Kim Động tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Yến – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện Kim Động xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 55/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc “yêu cầu ly hôn và giải quyết về con chung ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2019; Quyết đi ̣nh hoan phiê n tõ

̀a số 11/2019/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Đinh S, sinh năm 1973 (có mă ̣t).

̀ Nơi cư trú: Thôn G, xã N, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ B, sinh năm 1975 (vắng mă ̣t) Nơi cư trú: Thôn G, xã N, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

3. Ngườ i có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan : Cháu Trần Đinh T , sinh ngày

̀ 04/12/2002. Nơi cư trú: Thôn G, xã N, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

4. Ngườ i đại diê ̣n cho cháu Thắ ng: chị Nguyễn Thi ̣ B, sinh năm 1975 (mẹ đẻ cháu Thắng). Nơi cư trú: Thôn G, xã N, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

5. Ngườ i là m chứ ng:

5.1. Ông Trần Đinh N, sinh năm 1943(vắng mă ̣t);

̀

5.2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1947 (vắng mă ̣t);

5.3. Cháu Trần Đinh T, sinh năm 1997 (vắng mă ̣t);

̀ Đều ĐKHKTT: Thôn G, xã N, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

5.4. Chị Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1983 (vắng mă ̣t); Nơi cư trú: Thôn M, xã N, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

NỘI DUNG VỤ Á N:

* Tại đơn khởi kiện ngày 23/4 /2019 và các lời khai tại Toà án của nguyên đơn là anh Trần Đinh S yêu cầu ly hôn và giải quyết về con chung, cụ thể:

̀

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ B là hai ngườ i cùng xã, kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n , có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa Nhân La ngã

̀y 12/02/1996. Vợ chồng chung sống vớ i bố me ̣ đẻ anh mô ̣t năm thi bố me ̣ anh ra ở

̀ chỗ khác, vợ chồng vẫn tiếp tục sinh sống trên thửa đất của bố mẹ anh cho. Vợ chồng chung sống binh thườ ng đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên

̀ nhân do anh và c hị B không tim được tiếng nói chung khi giải quyết công viê ̣c gia

̀ đinh nhưng hai bên vẫn k hắc phu ̣c bỏ qua cho nhau . Từ tháng 3/2016 đến nay, vợ ̀ chồng mâu thuẫn trầm tro ̣ng , nguyên nhân do vợ chồng không có sự tin tưở ng nhau, chị B nghi ngờ anh có quan hê ̣ nam nữ vớ i ngườ i khác đa cõ ́ những hành đô ̣ng làm ảnh hưở ng đế n công viê ̣c và uy tin của anh , từ đó mâu thuẫn vợ chồng

́

ngày càng căng thẳng . Do quá bứ c xúc vớ i thái đô ̣ của chi ̣ B , tháng 8/2016 anh đa ̃ nô ̣p đơn đến Tòa án nhân dân huyê ̣n Kim Đô ̣ng yêu cầu giải quyết cho anh và chi ̣ B ly hôn, sau khi được cán bô ̣ Tòa án đô ̣ng viên nên vợ chồng

về chung sống vớ i nhau nhưng chi ̣ B vẫn tiếp tu ̣c nghi ngờ anh có quan hê ̣ vớ i ngườ i khác và có hành đô ̣ng, lờ i nói xúc phạm làm tổn thương anh, anh và chi ̣ B ly thân, tháng 9/2018 anh S nô ̣p đơn khở i k iê ̣n đến Tòa án nhân dân huyê ̣n Kim Đô ̣ng yêu cầu cho anh được ly hôn và giải quyết con chung. Tòa án tiến hành thụ lý vụ án và hòa giải để anh và chị B về để đoàn tụ, nuôi da ̣y con chung. Tuy tinh cảm vợ chồng không còn nhưng

̀

thương các con nên anh S đa rũ ́t đơn khở i kiê ̣n mu ̣c đich để vợ chồng về đoàn tu ̣ và

́ nuôi da ̣y con chung . Sau khi Tòa án ra quyết đi ̣nh đinh chi vu ̣̉ án , anh và chi ̣ B

̀ không giải quyết được mâu thuẫn nên đã chấm dứt quan hệ vợ chồng , hai bên không còn trách nhiê ̣m vớ i nhau và gia đình của nhau nữa . Anh S xác đi ̣nh mâu thuẫn vợ chồng anh đa trẫ ̀m tro ̣ng, đờ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đa ̣t được , nếu kéo dà i tinh tra ̣ng hôn nhân này se lã ̀m ảnh hưở ng đến

̀

đờ i sống và công viê ̣c của cá nhân anh, anh đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chi ̣ B và không tiến hành hòa giải vu ̣ án nữa vi anh vẫn giữ nguyên quan

̀ điểm của minh.

̀

Về con chung : Vợ chồng anh có 02 con chung là : Trần Đinh T , sinh ngày

̀ 21/4/1997 và Trần Đình T , sinh ngày 04/12/2002. Hiê ̣n nay cháu T đa thã ̀nh niên , không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu T, anh xin được nuôi cháu và không yêu cầu chi ̣ B cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản : Vợ chồng anh có tài sản chung gồm : Nhà đất tại thôn Giang , xã Nhân La, huyê ̣n Kim Đô ̣ng, tỉnh Hưng Yên do chị B đang quản lý và 01 xe ô tô do anh đang quản lý. Anh tự nguyê ̣n không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phi: Anh tự nguyê ̣n chi ̣u 150.000 đồng án phi ly hôn.

́

́

* Bị đơn là chị Nguyễn Thị B trình bày:

Về quan hê ̣ vợ chồng: Chị và anh S kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n, có đăng ký kết hôn ta ̣i UBND xa Nhân La ngã

̀y 12/02/1996.Vợ chồng chung sống binh thườ ng

̀ đến ngày 09/3/2016 vợ chồng xảy ra mâu thuẫn , nguyên nhân do chi ̣ nhâ ̣n được cuô ̣c điê ̣n thoa ̣i của một người đàn ông nói anh S có quan hệ bất chính với vợ của anh ấy tại mộ t nhà nghi nhưng anh S không thử

̀ a nhâ ̣n , vợ chồng chi ̣ cai nhaũ nhưng sau đó vẫn chung sống binh thườ ng. Khoảng tháng 7/2016 vợ chồng la ̣i phát

̀ sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do anh S nói phải có trách nhiê ̣m vớ i ngườ i phu ̣ nữ mà anh S đang quan hệ và bảo chị để anh lấy ngườ i phu ̣ nữ này làm vợ hai vì người phụ nữ này đã ly hôn chồng , nhưng chi ̣ không đồng ý nên anh S và chi ̣ ly thân . Khoảng tháng 8/2016 anh S đa lã ̀m đơn yêu cầu Tòa á n giải quyết cho anh S ly hôn chị, do uất ứ c chi ̣ đa tự̃ tử nhưng không thành, anh S đa rũ ́t đơn khở i kiê ̣n, vợ chồng về tiếp tu ̣c chung sống vớ i nhau . Tuy nhiên, chị và anh S chỉ chung sống với nhau được khoảng 08 tháng thì chị và anh S lại ly thân nhau nhưng vẫn ở chung một nhà. Tháng 5/2018 anh S chuyển đi nơi khác ở và tháng 8/2018 anh S la ̣i tiếp tu ̣c nô ̣p đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh S ly hôn chị, Tòa án thụ lý vụ án , chị xin được đoàn tu ̣, anh S xin rút đơn khở i kiê ̣n, Tòa án nhân dân huyện Kim Động đã ra quyết đi ̣nh đinh chi vu ̣̉ án . Sau khi anh S rút đơn khở i kiê ̣n , tình cảm giữa chị và

̀ anh S không được cải thiê ̣n, anh S vẫn ở nơi khác, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc nhau. Chị xác định vợ chồng không thể chung sống với nhau được cho nên chị tự nguyê ̣n không yêu cầu Tòa án tiến hà nh hòa giải nữa vi có hòa giải cũng không

̀ mang la ̣i kết quả gi . Nếu anh S đồng ý chuyển quyền toàn bộ tài sản là nhà đất tại

̀ Thôn G, xã N cho ba me ̣ con chi ̣ và chuyển quyền sở hữu chiếc xe ô tô cho con chung của vợ chồng là cháu T và cháu T thì chị nhất trí ly hôn . Nếu anh S không chuyển quyền sở hữu số tài sản trên theo yêu cầu của chi ̣ thi chi ̣ không nhất tri ly

̀

́ hôn.

Về con chung : Vợ chồng chi ̣ có hai con chung như anh S đa trĩ nh bày trên .

̀ Cháu T đa thã ̀nh niên chi ̣ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu T, do hiê ̣n nay chi ̣ không có điều kiê ̣n nuôi da ̣y cháu nên chị nhất trí để anh S nuôi cháu T đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh S không yêu cầu chi ̣ cấp dưỡng nuôi con chi ̣ nhất tri . Chị

́ có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về tài sả n: Chị và anh S có tài sản chung sau : Nhà và đất tại thôn G , xã N, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên , chị là người đang quản lý ; 01chiếc ô tô do anh S đang quản lý. Chị tự nguyê ̣n để anh S thực hiê ̣n viê ̣c thỏa thuâ ̣n vớ i chị về tài sản , chị không yêu cầu Tòa án giải quyết . Nếu sau này anh S và chi ̣ không thỏa thuâ ̣n được vớ i nhau thi chi ̣ se lã ̀m đơn đề nghi ̣ Tòa án giải quyết về tài sản sau.

̀

Về án phi: Chị đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luâ ̣t.

́

* Ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cháu Trần Đình T trình bày:

Trướ c đây bố , mẹ cháu không có mâu thuẫn gì. Khoảng từ tháng 3/2016 trở la ̣i đây thi bố , mẹ cháu phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân do bố c háu có quan hệ bất

̀ chính với ngườ i phu ̣ nữ khác cho nên dẫn đến viê ̣c bố me ̣ cháu cai nhau , xúc phạm̃ lẫn nhau, tình cảm bố mẹ cháu ngày càng lạnh nhạt . Cháu không có căn cứ cụ thể chứ ng minh bố cháu có quan hê ̣ bất chin h vớ i ngườ i khác , nhưng cháu nghe và

́

nhìn thấy bố cháu chở ngườ i phu ̣ nữ này đi bằng xe ô tô của bố cháu. Khoảng tháng 8/2016 bố cháu làm đơn đến Tòa án xin ly hôn me ̣ cháu , sau đó bố cháu rút đơn và bố me ̣ cháu tiếp tu ̣c chung sống vớ i nhau binh thườ ng nhưng cháu thấy bố cháu vẫn

̀

gă ̣p gỡ ngườ i phu ̣ nữ đó . Tháng 8/2018 bố cháu la ̣i tiếp tu ̣c làm đơn ly hôn me ̣ cháu, sau khi Tòa án thu ̣ lý vụ án bố cháu la ̣i rút đơn , nhưng bố cháu không về chung sống vớ i me ̣ mà mỗi ngườ i vẫn sống mô ̣t nơi

. Từ tháng 8/2018 bố cháu không quan tâm, trách nhiệm với mẹ cháu và phía ông , bà ngoại cháu, mẹ cháu vẫn có trách nhiệm với bên ông bà nội . Cháu xác định mâu thuẫn giữa bố chá u và me ̣ cháu đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng nhưng không đến mức không thể tiếp tục về chung sống vớ i nhau nữa , cháu thấy bố mẹ cháu có thể về chung sống với nhau . Nếu có căn cứ giải quyết cho bố me ̣ cháu ly hôn , cháu xin được ở vớ i me ̣ cháu vi

̀ cháu hiện nay đang ở với mẹ.

* Ngườ i làm chứ ng:

Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Đình N (bố, mẹ anh S), chị Nguyễn Thị Bích L (em gái chị B) trình bày: Anh S và chi ̣ B kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n , có đăng ký kết hôn ta ̣i UBND xa Nhân La và có con chung như anh S và chị B trình bày . Quá̃ trình chung sống anh S và chị B có phát sinh mâu thuẫn.

Theo ông N và bà L thì anh S và chị B chung sống vớ i nhau thườ ng xuyê n phát sinh mâu thuẫn nhỏ, vợ chồng tự giải quyết được . Chị B có nhiều cư xử thiếu lễ đô ̣ vớ i ông bà nhưng ông bà vẫn vun vén cho anh S và chị B , mong các con chung sống ha ̣nh phúc. Chị B ngày càng có những hành động không tôn trọng ông bà. Ông bà xác đi ̣nh nguyên nhân mâu thuẫn của anh S và chi ̣ B là do cách sống của chị B . Chị B cho rằng vợ chồng mâu thuẫn là do anh S có quan hệ với người phụ nữ khác là không đúng, mà mâu thuẫn chủ yếu bắt nguồn từ việc vợ chồng anh S tát ao cách đây khoảng 04 năm đến 05 năm nay, anh S cho ba ̣n bè cá , chị B đã chử i anh S. Cách đây khoảng 03 năm, anh S có cho em trai anh S mô ̣t bô ̣ bàn ghế sa lông, chị B đã chửi và xúc phạm anh S. Từ những mâu thuẫn như vâ ̣y, tình cảm giữa anh S và chi ̣ B la ̣nh nha ̣t dần và ly thân cách đây khoảng 03 năm. Ông bà đa ̃ khuyên can để anh S và chi ̣ B về chung sống vớ i nhau nhưng cả hai không thay đổi. Nay anh S và chi ̣ B ly hôn hay tiếp tu ̣c chung sống vớ i nhau là do anh S và chi ̣ B quyết đi ̣nh.

Theo chi ̣ L thi anh S và chi ̣ B có mâu thuẫn do nguyên nhân gi chi ̣ không biết .

̀

̀ Chị chỉ nghe chị B nói lại là anh S có quan hệ b ất chính với ngườ i phu ̣ nữ khác, từ đó dẫn đến viê ̣c vợ chồng cai nhau . Anh S quan hê ̣̃

bất chinh vớ i ai chi ̣ không biết .

́ Tháng 8/2018 anh S làm đơn ly hôn chi ̣ B , sau đó anh S rút đơn . Sau khi Tòa án đinh chi vu ̣̉ án anh S và chi ̣ B có về chu ng sống vớ i nhau hay có mâu thuẫn gi hay ̀

̀ không chi ̣ không biết . Chị B có nói với chị , vợ chồng chi ̣ B vẫn mâu thuẫ n là do anh S vẫn có quan hê ̣ bất chinh vớ i ngườ i phu ̣ nữ trướ c đây.

́

Cháu Trần Đình T trình bày : Bố me ̣ cháu si nh được cháu và em trai cháu là Trần Đinh T, hiê ̣n nay cháu đa trưỡ

̉ ng thành , em trai cháu ở vớ i me ̣ cháu . Viê ̣c bố

̀ cháu có đơn ly hôn đến Tòa án cháu không biết nhưng sau đó cháu có biết sự việc . Nguyên nhân mâu thuẫn giữa bố mẹ cháu, cháu được nghe mọi người nói lại là do bố cháu có ngườ i phu ̣ nữ khác nhưng cháu không biết sự viê ̣c này đúng hay sai , từ những sự viê ̣c như vâ ̣y đa dẫn đến viê ̣̃

c bố me ̣ cháu không tim được tiếng nói

̀ chung. Bố me ̣ cháu mâu thuẫn trầm trọng nhất từ năm 2016 , nhưng tự giải quyết được và chung sống vớ i nhau binh thườ ng . Đầu năm 2018 bố me ̣ cháu tiếp tu ̣c xảy

̀ ra mâu thuẫn , bố đa bõ ̉ đi khỏi nhà và ly thân vớ i me ̣ cháu và có đơn yêu cầu T òa án giải quyết cho bố cháu ly hôn mẹ cháu , sau đó bố cháu la ̣i rút đơn khở i kiê ̣n nhưng bố me ̣ cháu không gă ̣p gỡ nhau . Theo cháu nhâ ̣n thấy bố cháu không còn tình cảm với mẹ cháu , mẹ cháu còn tình cảm với bố cháu . Mẹ cháu đã dùng nhiều biê ̣n pháp để bố cháu quay trở la ̣i nhưng biê ̣n pháp của mẹ cháu phản tác dụng dẫn đến mâu thuẫn giữa bố mẹ cháu ngày càng trầm trọng hơn. Bố cháu hiê ̣n nay không còn trách nhiệm gì với mẹ cháu và gia đinh bên ngoa ̣i. Cháu thấy bố mẹ cháu đều

̀

không ha ̣nh phúc và mâu thuẫn đa trẫ ̀m tro ̣ng nhưng nếu để bố me ̣ cháu chung sống vớ i nhau có thể bố me ̣ cháu có những thay đổi để kéo dài đờ i sống chung

. Cháu mong muốn bố me ̣ cháu về đoàn tu ̣. Bố cháu kiên quyết xin ly hôn, đó là quyền của bố cháu. Cháu không có tài sản chung với bố mẹ cháu.

* Ủy ban nhân dân xã Nhân La cung cấp: Anh S và chi ̣ B kết hôn và có con chung như anh S và chi ̣ B trinh bày . Quá trình chung sống anh S và chị B có mâu

̀ thuẫn hay không đi ̣a phư ơng không biết. Anh S yêu cầ u Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chi ̣ B và giải quyết về con chung , đề nghị Tòa án giải quyết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Vợ chồng anh S, chị B có tài sản hay không đi ̣a phương không biết.

Tại phiên toà hôm nay:

Nguyên đơn là anh Trần Đinh S giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n của minh là đề

̀

̀ nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị B và đề nghị được nuôi con chung của vợ chồng là cháu Trần Đinh T , sinh ngày 04/12/2002 đến khi cháu T thành

̀ niên, anh tự nguyê ̣n không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con chung . Đối với cháu Trần Đinh T, sinh ngày 21/4/1997, hiê ̣n nay cháu đa thã ̀nh niên anh không yêu cầu

̀ Tòa án giải quyết. Về tài sản anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là chị Nguyễn Thị B vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát: Tòa án tiến hành thụ lý vụ án, lấy lời khai, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vụ án đúng quy định của pháp luật, thành phần Hội đồng xét xử đảm bảo đúng thành phần, phạm vi và nguyên tắc xét xử. Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định của pháp luật. Các đương sự chấp hành quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đinh ; khoản 4

̀ Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án . Chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của anh Trần Đinh S.

̀

+ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Trần Đinh S được ly hôn chị Nguyễn

̀ Thị B.

+ Về con chung: Giao cho anh S nuôi con chung của vợ chồng là cháu Trần Đinh T, sinh ngày 04/12/2002, đến khi cháu T thành niên. Chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ̀ của anh S không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con. Chị B có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trơ.̉

+ Về tài sản: không đặt ra xem xét.

+ Về án phí: Anh S phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luật.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1]. Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án, Tòa án đã tiến hành giao các văn bản tố

̀ tụng cho chị B, cháu T và những người làm chứng là ông N , bà L, cháu T hợp lê ̣. Tại phiên tòa, chị B, cháu T và những người làm chứng vắng mă ̣t không có lý do . Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt chị B, cháu T và những người làm chứng là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 229 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2]. Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh S và chi ̣ B kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n có

đăng ký kết hôn ta ̣i UBND xa Nhân La ngã

̀y 12/02/1996. Vợ chồng chung sống bình thường đến năm 2016 thì mâu thuẫn trầm tro ̣ng , nguyên nhân do vợ chồng không tin tưở ng lẫn nhau, chị B cho rằng anh S có quan hệ bất chính với một người phụ nữ khác, từ đó tình cảm vợ chồng ngày càng la ̣nh nha ̣t. Anh S đa nhiều lẫ

̀n nô ̣p đơn khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án nhân dân huyê ̣n Kim Đô ̣ng giải quyết cho anh được ly hôn chi ̣ B và giải quyết về con chung , sau khi được Tòa án hòa giải , đô ̣ng viên nên anh S đa rút đơn khởi kiện mục đích để vợ chồng về tiếp tục chung sống̃

, nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm tro ̣ng nên anh S và chi ̣ B đa sỗ ́ng ly thân, không còn trách nhiê ̣m vớ i nhau nữa . Anh S và chi ̣ B đều xác đi ̣nh tinh cảm

̀ không còn. Anh S xin ly hôn chi ̣ B . Chị B nhất trí ly hôn nếu anh S đồng ý chuyển quyền toàn bộ tài sản là nhà đất tại Thôn G , xã N hiê ̣n nay ba me ̣ con chi ̣ đang ở cho ba me ̣ con chi ̣ và chuyển quyền sở hữu chiếc xe ô tô cho con chun

g của vợ chồng là cháu T và cháu T, nếu anh S không chuyển quyền số tài sản trên theo yêu cầu của chi ̣ thi chi ̣ không nhất tri ly hôn . Xét thấy, anh S và chi ̣ B mâu thuẫn đa ̃

̀

́ trầm tro ̣ng, đờ i sống chung không thể kéo dài , mục đích hôn nhân không đa ̣t được. Vì vậy, giải quyết cho anh S ly hôn chị B là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3]. Về con chung: Anh S, chị B có hai con chung là Trần Đinh T, sinh ngày

̀ 21/4/1997 và Trần Đình T , sinh ngày 04/12/2002. Hiê ̣n nay cháu T đa thã ̀nh niên , anh S, chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu T, anh S xin được nuôi cháu và không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con chung. Chị B nhất trí.

Xét thấy, mă ̣c dù cháu T có nguyện vọng xin được ở với mẹ là chị B nếu anh S và chi ̣ B ly hôn , nhưng chị B cho rằng hiê ̣n nay chị không đủ điều kiê ̣n để chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T. Anh S và chị B đa tự̃ nguyê ̣n thỏa thuâ ̣n để anh S nuôi cháu T, chị B có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở . Viê ̣c thỏa thuâ ̣n của anh S và chi ̣ B về viê ̣c ngườ i trực tiếp nuôi cháu T đảm bảo được quyền lợi về mo ̣i mă ̣t cho cháu T. Vì vậy, giao cho anh S được nuôi cháu T đến khi cháu T thành niên. Chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của anh S không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con là phù hợp quy đi ̣nh ta ̣i Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh .

̀

[4]. Về tài sản: Anh S và chi ̣ B không yêu cầu Tòa án giải quyết . Vì vậy, không đặt ra xem xét.

[6]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu tiền án phí theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 229 Bộ luật Tố tụng dân sự ; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Trần Đinh S được ly hôn chi ̣ Nguyễn Thi ̣

̀ B.

2. Về con chung: Giao cho anh Trần Đinh S nuôi con chung của vợ chồng l à

̀

cháu Trần Đinh T, sinh ngày 04/12/2002, đến khi cháu T thành niên. Chấp nhâ ̣n sự

̀ tự nguyê ̣n của anh S không yêu cầu chị Bốn cấp dưỡng nuôi con. Chị B có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản: không đă ̣t ra giải quyết.

5. Về án phí: Anh Trần Đinh S phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn.

̀ Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0001575 ngày 03/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Anh S đã nộp đủ.

6. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, người có mặt được tính từ ngày tuyên án, người vắng mặt được tính từ ngày nhận được Bản án hoặc niêm yết Bản án tại UBND xã Nhân La, huyê ̣n Kim Đô ̣ng, tỉnh Hưng Yên./.

Cỡ chữ