vanban.org

Bản án 09/2019/DS-ST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi ki n của ông Nguy n Văn H về vi c buộc gia đình bà Vi Th U, ông Bùi Văn giao trả phần di n tích đất đang tranh chấp khoảng 30m2 t i Đội 10, Yên Cang, xã Sam Mứn, huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên cho ông và các đồng thừa kế, buộc gia đình bà t tháo …

Đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố của bà Vi Th U đối với ông Nguy n Văn H về vi c buộc ông H tháo dỡ đo n tư ng dài 07 m, cao 60 cm và 03 cột bê tông đã xây và chôn sang đất của bà U. Các đương sự có quyền khởi ki n l i vụ án khi có đủ điều ki n khởi ki n và nếu có quyền khởi ki n. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn H, Vi Thị U tranh chấp đất đai"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi ki n của ông Nguy n Văn H về vi c buộc gia đình bà Vi Th U, ông Bùi Văn giao trả phần di n tích đất đang tranh chấp khoảng 30m2 t i Đội 10, Yên Cang, xã Sam Mứn, huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên cho ông và các đồng thừa kế, buộc gia đình bà t tháo …
  • Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 202 Luật Đất đai; Điều 203 Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Bản án số: 09/2019/DS - ST
Ngày: 15 -11-2019
V/v: Tranh chấp đất đai, yêu cầu
tháo dỡ công trình xây dựng
trên đất; Hủy thỏa thuận phân
chia di sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Thanh Ng c

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguy n Th Tâm và ông Lò Văn Thương

-

Thư ký phiên tòa: Bà h m Th Châm, là Thư ký Tòa án nhân dân huy n

Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên;

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Đi n Biên,T nh Đi n Biên tham gia phiên tòa: Bà h m Th Hoàn – i m sát viên.

Trong các ngày 14, 15 tháng 11 năm 2019 t i Trụ sở Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 13/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2019 về vi c: Tranh chấp đất đai, yêu cầu tháo dỡ công trình xây dựng trên đất; Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hi u theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 17/2019/ QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguy n Văn H, sinh năm: 1964. Đ a chỉ: Đội 10, Y, xã S, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. (Có mặt)

- Các b đơn:

1. Bà Vi Th U, sinh năm 1972. Đ a chỉ: Số nhà 1 , ng 9, đư ng Gi, tổ 3, phư ng Q, thành phố S, tỉnh Sơn La.

Đ i di n theo ủy quyền của bà U là bà: Vi Th N, sinh năm 1968. Đ a chỉ: Đội 10, Y, xã S, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. (Có mặt)

2. Bà Nguy n Th H, sinh năm: 1961. Đ a chỉ: Đội 10, Y, xã S, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. (Có mặt)

- Những ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguy n Th L, sinh năm: 1970. Đ a chỉ: Trung tâm y tế huy n , tỉnh Hòa Bình. (Có mặt)

2. Ông Nguy n Văn S - Sinh năm: 1975. Đ a chỉ: Đội 10, Y, xã S, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. (Vắng mặt)

3. Ông Nguy n Văn L1 - Sinh năm: 1976. Đ a chỉ: Trung tâm Y tế huy n M, tỉnh Đi n Biên. (Có mặt)

4. Ông Bùi Văn . Đ a chỉ: Số nhà 1 , ng 9, đư ng Gi, tổ 3, phư ng Q, thành phố S, tỉnh Sơn La.

Đ i di n theo ủy quyền của ông D là bà: Vi Th N sinh năm 1968. Đ a chỉ: Đội 10, Y, xã S, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. (Có mặt)

5. Văn phòng Công chứng X tỉnh Đi n Biên. Đ a chỉ: Tổ 21, hư ng , thành phố Đ, tỉnh Đi n Biên. Đ i di n theo pháp luật: Ông Cao Hồng h - Trưởng văn phòng. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, đơn bổ sung đơn khởi kiện và rút một phần yêu cầu ngày 07/3/2019, đơn bổ sung yêu cầu khởi kiện ngày 29/3/2019, quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Văn H trình bày: Bà H, bà L, ông L1, ông S đều là anh ch em ruột của ông. Bố mẹ ông H có một mảnh đất t i đội 10, Yên Cang, xã Sam Mứn, huy n Đi n Biên. Quá trình sử dụng đất đã phát sinh tranh chấp với gia đình bà Vi Th U. Sau khi bố mẹ ông mất đi, vào năm 2012 thôn đã tiến hành hòa giải giữa hai gia đình. Tuy nhiên, đến ngày 16/2/2017 thì gia đình bà U đã tiến hành chuy n vật li u xây tư ng rào lấn vào đất của gia đình ông khoảng 30 m2 đất. Sự vi c được Ủy ban nhân dân xã Sam Mứn tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai nhưng không được. Ông H và các ch em của ông đã thỏa thuận phân chia di sản là di n tích đất do bố mẹ đ l i được ghi nhận t i văn bản thỏa thuận lập ngày 06/10/2018 có chứng thực của Văn phòng công chứng X. Nay, ông H khởi ki n đối với bà Nguy n Th H đề ngh hủy thỏa thuận phân chia di sản thừa kế giữa các anh ch em của ông H được ghi nhận t i văn bản lập ngày 06/10/2018 có chứng thực của Văn phòng công chứng X; hởi ki n đối với bà Vi Th U, buộc gia đình bà U giao trả phần di n tích đất đang tranh chấp khoảng 30m2 t i Đội 10 -Yên Cang, xã Sam Mứn, huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên cho ông và các đồng thừa kế, buộc gia đình bà t tháo dỡ các công trình gồm tư ng rào, chuồng lợn xây trên di n tích đất nêu trên.

T i phiên tòa ông Nguy n Văn H tự nguy n rút toàn bộ yêu cầu khởi ki n đối với bà Nguy n Th H về vi c hủy thỏa thuận phân chia di sản thừa kế giữa ông H và các ch em của ông H được ghi nhận t i văn bản lập ngày 06/10/2018 có chứng thực của Văn phòng công chứng Xuân húc.

Tại đơn trình bày ngày 24/10/2019, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn bà Nguyễn Thị H trình bày: Bà H nhất trí với vi c rút yêu cầu của ông H; Nhất trí với ông H về vi c đề ngh Tòa buộc gia đình bà Vi Th U giao trả phần di n tích đất khoảng 30m2 t i Đội 10 -Yên Cang, xã Sam Mứn, huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên cho bà cùng các em của bà và buộc gia đình bà t tháo dỡ các công trình gồm tư ng rào, chuồng lợn xây trên di n tích đất nêu trên.

T i biên bản lấy lời khai ngày 13/5/2019 đối với bị đơn bà Vi Thị U, quá trình giải quyết vụ án và t i phiên tòa người đ i di n cho bà U là bà Vi Thị N trình bày: Nguồn gốc mảnh đất có tranh chấp với ông H là của bố mẹ đ l i cho, hi n đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà U. Bà U không đồng ý với yêu cầu của ông H và cho rằng di n tích đất đang tranh chấp là của bà. Bà U đã yêu cầu phản tố đề ngh buộc ông Nguy n Văn H phải tháo dỡ đo n tư ng dài 7 m, cao 60 cm và 03 cột bê tông đã xây và chôn sang đất của bà U.

Ý kiến, quan đi m của những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án :

Ông Bùi Văn Dinh: hông nhất trí với vi c ông H khởi ki n đối với gia đình bà U, ông D vì gia đình ông bà không lấn đất của ông H.

Bà Nguy n Th L, ông Nguy n Văn L1, ông Nguy n Văn S: Đều nhất trí ý kiến của ông H. Đề ngh Tòa án Buộc gia đình bà Vi Th U, ông Bùi Văn giao trả phần di n tích đất đang tranh chấp cho các anh ch em ông H và tháo dỡ các công trình xây trên đất.

Văn phòng công chứng X: Có đơn xin vắng mặt t i t i phiên h p, hòa giải, phiên tòa, không th hi n có ý kiến yêu cầu gì.

Ý kiến của đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Đi n Biên, t nh Đi n Biên tham gia phiên tòa:

Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án cơ bản đảm bảo đúng qui đ nh; Nguyên đơn, b đơn, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cơ bản thực hi n đúng quyền và nghĩa vụ của mình, tuy nhiên những ngư i này còn vắng mặt t i phiên hòa giải, do vậy đã vi ph m Điều 70, 71, 72, 73 Bộ luật tố tụng dân sự.

Đối với yêu cầu khởi ki n của ông H đối với bà U và yêu cầu phản tố của bà U đối với ông H, các yêu cầu này chưa có đủ điều ki n khởi ki n: Đây là tranh chấp đất đai bắt buộc phải hòa giải t i UBN xã, tuy nhiên t i các biên bản hòa giải ngày 23/5/2012, 08/02/2017, 22/02/2017 của UBN xã Sam Mứn, huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên không đúng về hình thức, nội dung và thành phần tham gia hòa giải theo quy đ nh t i Điều 202 Luật đất đai và Điều 88 Ngh đ nh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính hủ quy đ nh chi tiết một số điều của Luật đất đai. o vậy trư ng hợp này chưa đủ điều ki n đ khởi ki n, cần phải có sự hòa giải đảm bảo đúng các quy đ nh của pháp luật. Căn cứ Điều 202 Luật đất đai 2014; đi m b, đ khoản 1 Điều 192, Điều 217, 218 Bộ luật tố tụng dân sự, đề ngh Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi ki n trên.

Đối với yêu cầu khởi ki n của ông H đối với bà H: Tòa án thụ lý sai thẩm quyền qui đ nh t i điều 51 Luật công chứng năm 2014, t i phiên tòa Nguyên đơn tự nguy n rút yêu cầu khởi ki n; Căn cứ Điều 217, 218 Bộ luật tố tụng dân sự, đề ngh Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi ki n trên.

Về án phí: Căn cứ đi m đ khoản 1 điều 192, đi m g khoản 1 điều 217, khoản 3 điều 218 trả l i toàn bộ số tiền t m ứng án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm có giá ng ch cho các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

- Về thủ tục thụ lý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu phản tố của bị đơn:

Ngày 07/3/2019 ông H nộp đơn khởi ki n, ngày 29/3/2019 ông H nộp đơn bổ sung đơn khởi ki n t i Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên đối với bà Vi Th U và Bà Nguy n Th H có đ a chỉ trên về vi c Tranh chấp đất đai, yêu cầu tháo dỡ công trình xây dựng trên đất; tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hi u. Ngày 07/3/2019 ông H đã nộp t m ứng án phí theo Điều 146 Bộ luật tố tụng ân sự (sau đây ghi tắt là BLTT S) và nộp biên lai thu tiền t m ứng án phí cho Tòa án, cùng ngày Tòa án đã thụ lý vụ án đ giải quyết yêu cầu khởi ki n của ông H theo Điều 195 BLTTDS. Ngày 12/6/2019 bà Vi Th N là ngư i đ i di n cho bà Vi Th U nộp đơn đề ngh yêu cầu phản tố đối với ông Nguy n Văn H về vi c tháo dỡ công trình trên đất đang có tranh chấp. Ngày 21/6/2019, bà N đã nộp biên lai nộp tiền t m ứng án phí cho Tòa án và được Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên thụ lý theo Điều 202 BLTT S.

T i thông báo thụ lý vụ án Tòa án xác đ nh quan h pháp luật tranh chấp trong vụ án là "Tranh chấp đất đai, yêu cầu tháo dỡ công trình xây dựng trên đất; Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hi u" và thụ lý yêu cầu của ông H đối với bà H là Tuyên bố văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế số công chứng 4350, quy n số 01-TP/CC-SCC/HĐ-GD ngày 06/10/2018 của Văn phòng công chứng Xuân húc vô hi u. Nay qua làm r t i phiên tòa, nguyên đơn ông H xác đ nh cụ th yêu cầu là hủy thỏa thuận phân chia di sản thừa kế giữa các anh ch em của ông H được ghi nhận t i văn bản lập ngày 06/10/2018 có chứng thực của Văn phòng công chứng Xuân húc đối với b đơn Nguy n Th H; Buộc gia đình bà Vi Th U, ông Bùi Văn giao trả phần di n tích đất đang tranh chấp, tháo dỡ các công trình xây trên đất. o vậy, hội đồng xét xử xác đ nh l i yêu cầu khởi ki n của ông H như trên và quan h pháp luật tranh chấp trong vụ án là: "Tranh chấp đất đai, yêu cầu tháo dỡ công trình xây dựng trên đất; Hủy thỏa thuận phân chia di sản" cho chính xác.

- Về thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu của ông H, bà U thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên theo quy đ nh t i khoản 9 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và đi m a, c khoản 1 Điều 39 BLTT S.

- Các vấn đề khác: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án thực hi n vi c ủy thác thu thập chứng cứ; đã tống đ t hợp l thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên h p ki m tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, kết quả phiên h p ki m tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử và giấy tri u tập cho các đương sự theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự. o các bên đương sự lần lượt vắng mặt t i các phiên h p, phiên hòa giải nên đây là những căn cứ xác đ nh vụ án không tiến hành hòa giải được theo qui đ nh t i các khoản 1 điều 207 BLTT S.

Về yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố:

Xét yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn H buộc gia đình bà Vi Thị U, ông Bùi Văn D giao trả phần diện tích đất đang tranh chấp khoảng 30m2 tại Đội 10, ên Cang, xã Sam M n, huyện Điện Biên, t nh Điện Biên cho ông và các đ ng th a kế, buộc gia đình bà t tháo d các công trình g m t ng rào và chu ng l n xây trên diện tích đất này và êu cầu phản tố của bà U đối với ông Nguyễn Văn H về việc tháo d đoạn t ng dài 7 m, cao 60 cm và 03 cột bê tông đã xây và chôn sang đất của bà U:

Hội đồng xét xử nhận thấy tranh chấp giữa ông H và gia đình bà U là tranh chấp đất đai và các tranh chấp phát sinh từ tranh chấp đất đai, tranh chấp đất đai này theo qui đ nh t i điều 203 Luật đất đai thì bắt buộc phải qua hòa giải t i Ủy ban nhân dân cấp xã và vi c hòa giải không thành thì mới được khởi ki n t i Tòa án. Xét biên bản Hòa giải ngày 22/2/2017 của UBN xã Sam Mứn, huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên do ông H cung cấp thấy rằng biên bản này không đảm bảo về hình thức, nội dung và thành phần tham gia hòa giải theo qui đ nh t i điều 202 Luật Đất đai và khoản 1, khoản 2 điều 88 Ngh đ nh số 43/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 của Chính phủ qui đ nh chi tiết một số điều của Luật Đất đai. Nội dung biên bản hòa giải chưa th hi n r về nguồn gốc, th i đi m sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp; ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai, không có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia hòa giải là không đúng qui đ nh t i khoản 2 điều 88 ngh đ nh 43/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Vi c hòa giải này không có đ i di n của một số hộ dân sinh sống lâu đ i t i xã biết r về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó là không đúng qui đ nh t i đi m b khoản 1 điều 88 ngh đ nh 43/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Vi c hòa giải căn cứ vào đơn yêu cầu hòa giải của bà Vi Th U nhưng không có chữ ký của bà U. Trong biên bản th hi n bà U không ký bỏ về, như vậy đây được coi là vắng mặt bà U lần thứ nhất mà UBND xã Sam Mứn đã xác đ nh là hòa giải không thành là không đúng qui đ nh t i đi m c khoản 1 điều 88 ngh đ nh 43/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 của Chính phủ qui đ nh chi tiết một số điều của Luật Đất đai, nội dung điều khoản đã qui đ nh: "Vi c hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trư ng hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là vi c hòa giải không thành". Đối với các biên bản hòa giải ngày 23/5/2012 và ngày 09/2/2017 do bà N cung cấp là bản phô tô chưa đủ giá tr pháp lý mà l i do thôn tiến hành không phải do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hi n theo qui đ nh. Như vậy, trư ng hợp này ông H khởi ki n và bà U phản tố là chưa đủ điều ki n khởi ki n, cần phải có sự hòa giải đảm bảo đúng các qui đ nh của pháp luật nêu trên thì mới đủ điều ki n khởi ki n. Mặt khác, do ông H rút phần yêu cầu hủy thỏa thuận phân chia di sản thừa kế giữa các anh ch em của ông H được ghi nhận t i văn bản lập ngày 06/10/2018 có chứng thực của Văn phòng công chứng X, cho nên vi c thỏa thuận t i văn bản này vẫn có hi u lực. Nội dung văn bản thỏa thuận này xác lập quyền sở hữu di n tích bố mẹ ông H đ l i cho ông Nguy n Văn L1. Vì thế quyền khởi ki n giải quyết tranh chấp đối với phần di n tích đất này không thuộc về ông Nguy n Văn H mà là thuộc về ông Nguy n Văn Lộc, ông L1 cũng cần phải thực hi n vi c hòa giải tranh chấp đất đai ở UBN cấp xã theo đúng qui đ nh thì mới có đủ điều ki n khởi ki n. o đó, Hội đồng xét xử thấy cần căn cứ vào các đi m a, c khoản 1 đi m 192, đi m g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi ki n của ông H đối với bà U, đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố của bà U đối với ông H. Đ i di n Vi n ki m sát đề ngh áp dụng đi m đ khoản 1 điều 192 bộ luật tố tụng dân sự (Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án) đ đình chỉ giải quyết các yêu cầu nêu trên là không chính xác vì vi c giải quyết tranh chấp đất đai luôn thuộc thẩm quyền của Tòa án theo qui đ nh t i khoản 9 điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2.2] Xét yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn H đối với bị đơn Nguyễn Thị H về việc hủy thỏa thuận phân chia di sản th a kế giữa các anh chị em của ông H đ c ghi nhận tại văn bản lập ngày 06/10/2018 có ch ng thực của Văn phòng công ch ng Xuân Phúc:

Hội đồng xét xử xét thấy vi c rút toàn bộ yêu cầu khởi ki n của ông H đối với bà H là hoàn toàn tự nguy n. Bà H nhất trí và không có ý kiến gì. o đó, hội đồng xét xử thấy cần căn cứ vào khoản 2 điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ xét xử đối với đối với yêu cầu này.

Đ i đi n Vi n ki m sát cho rằng Tòa án thụ lý yêu cầu của ông H đối với bà H sai thẩm quyền vì theo qui đ nh t i điều 51 Luật công chứng năm 2014 vi c hủy thỏa thuận chia thừa kế nêu trên thuộc thẩm quyền của phòng công chứng giải quyết. Hội đồng xét xử thấy rằng quan h pháp luật chính được xem xét trong vụ án này là tranh chấp đất đai, yêu cầu khởi ki n của ông H đối với bà H là yêu cầu có liên quan đến nội dung tranh chấp đất đai này, di n tích đất được thỏa thuận trong văn bản lập ngày 06/10/2018 chính là di n tích đất đang có tranh chấp đối với bà U. o vậy, khi giải quyết quan h pháp luật tranh chấp đất đai mà có các yêu cầu hủy bỏ các quyết đ nh hành chính cá bi t, văn bản thỏa thuận, hợp đồng... có liên quan thì Tòa án cần phải xem xét giải quyết toàn bộ các yêu cầu liên quan mới có th giải quyết được tri t đ vụ án. Hơn nữa, ông H yêu cầu hủy thỏa thuận phân chia di sản thừa kế giữa các anh ch em của ông H được ghi nhận t i văn bản lập ngày 06/10/2018 có chứng thực của Văn phòng công chứng X vì không đồng ý với thỏa thuận này. Điều này th hi n ý chí không đồng ý về vi c phân chia di sản thừa kế, mà theo qui đ nh về thừa kế các bên nếu không đồng ý với vi c phân chia di sản thừa kế thì cũng có quyền khởi ki n t i Tòa án giải quyết về tranh chấp thừa kế và có quyền yêu cầu hủy bỏ các văn bản bản liên quan nếu cho rằng các văn bản đó không đảm bảo qui đ nh của pháp luật. T i Điều 51 Luật công chứng năm 2014 là qui đ nh trình tự thủ tục hủy bỏ văn bản có công chứng khi các bên không có tranh chấp, thống nhất cùng hủy bỏ còn trong trư ng hợp này các bên có tranh chấp với nhau và liên quan đến tranh chấp đất đai đang được Tòa án giải quyết. o đó, vi c thụ lý của Tòa án và vi c xem xét nội dung yêu cầu này của Hội đồng xét xử trong cùng vụ án là đúng về thẩm quyền.

Về án phí, tạm ứng án phí:

Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết yêu cầu do ngư i khởi ki n rút yêu cầu qui đ nh t i đi m c khoản 1 điều 192, khoản 2 điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự và đình chỉ yêu cầu khởi ki n, yêu cầu phản tố do thuộc trư ng hợp qui đ nh t i đi m g khoản 1 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự nên cần căn cứ khoản 3 điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự trả l i toàn bộ số tiền t m ứng án phí đã nộp cho ông H, bà U. Đ i di n Vi n ki m sát đề ngh áp dụng đi m đ khoản 1 điều 192 Bộ Luật tố tụng dân sự là không phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điều 202, 203 Luật Đất đai năm 2013; hoản 1, khoản 2 điều 88 Ngh đ nh số 43/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 của Chính phủ qui đ nh chi tiết một số điều của Luật Đất đai; Khoản 9 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và đi m a, c khoản 1 Điều 39, đi m a, c khoản 1 Điều 192, đi m g khoản 1 Điều 217, khoản 3 điều 218, khoản 2 điều 244, điều 271, khoản 1 điều 273 Bộ luật tố tụng ân sự;

1. Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi ki n của ông Nguy n Văn H về vi c buộc gia đình bà Vi Th U, ông Bùi Văn giao trả phần di n tích đất đang tranh chấp khoảng 30m2 t i Đội 10, Yên Cang, xã Sam Mứn, huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên cho ông và các đồng thừa kế, buộc gia đình bà t tháo dỡ các công trình gồm tư ng rào và chuồng lợn xây trên di n tích đất này.

Đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố của bà Vi Th U đối với ông Nguy n Văn H về vi c buộc ông H tháo dỡ đo n tư ng dài 07 m, cao 60 cm và 03 cột bê tông đã xây và chôn sang đất của bà U.

Các đương sự có quyền khởi ki n l i vụ án khi có đủ điều ki n khởi ki n và nếu có quyền khởi ki n.

2. Đình chỉ xét xử yêu cầu khởi ki n của ông Nguy n Văn H đối với bà Nguy n Th H về vi c hủy thỏa thuận phân chia di sản thừa kế giữa các anh ch em của ông H được ghi nhận t i văn bản lập ngày 06/10/2018 có chứng thực của Văn phòng công chứng X.

3. Về t m ứng án phí, án phí:

Trả l i cho ông Nguy n Văn H số tiền 300.000 đ t m ứng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ng ch và 750.000 đ t m ứng án phí dân sự có giá ng ch, tổng cộng là 1.050.000 (Một tri u không trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp theo biên lai số 0002982 ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên.

Trả l i cho bà Vi Th U số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng t m ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0002991 ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên (do bà Vi Th N nộp).

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày k từ ngày tuyên án (15/11/2019), đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ