vanban.org

Bản án 09/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng Tuyên án 15/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn c vào Điều 117 của Bộ lu t D n sự; Điều 90, Điều 91, Điều 95 và Điều 98 của Lu t các Tổ ch c Tín dụng; Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147 và Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng d n sự; Ngh uy t số 326/2016/UBTV 14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ uốc hội, ui đ nh về m c thu, mi …

Xử: hấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông TNA phải trả cho Ng n hàng Thương mại ổ phần LV toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ l i tính đ n ngày 15-11-2019 là 103.645.255 (một trăm linh ba triệu, sáu trăm bốn mươi lăm nghìn, hai trăm năm mươi lăm) đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc là 78.329.000 (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP LV - TNA - Tranh chấp về hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? ăn c vào Điều 117 của Bộ lu t D n sự; Điều 90, Điều 91, Điều 95 và Điều 98 của Lu t các Tổ ch c Tín dụng; Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147 và Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng d n sự; Ngh uy t số 326/2016/UBTV 14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ uốc hội, ui đ nh về m c thu, mi …
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
──────────────────

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2019/DS-ST
Ngày 15-11-2019
V/v tranh chấp về hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Thu uyền

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguy n Minh Toàn

Ông Mai Ngọc Túy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th m V n - Thư ký Tòa án nh n d n u n ồng Bàng, thành phố ải Phòng.

- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân qu n Hồng Bàng, thành ph H i Phòng tham gia phiên toà: Bà Nguy n Th Thu - i m sát viên.

Ngày 15 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Toà án nh n d n u n ồng Bàng, thành phố ải Phòng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 37/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2019 tranh chấp về hợp đồng tín dụng, theo uy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 07/2019/ ĐXXST-DS ngày 29-10-2019 và uy t đ nh hoãn phiên tòa số: 14/2019/ ĐST-DS ngày 11-11-2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ng n hàng Thương mại ổ phần LV; đ a chỉ trụ sở chính: Tòa nhà A, Số 109 B, phường C, u n D, thành phố à Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà E; đ a chỉ: Số 19/632 F, phường G, u n H, thành phố ải Phòng là người đại diện theo ủy uyền của nguyên đơn (Văn bản ủy uyền số: 1741/2019/ Đ-LV ngày 08 tháng 10 năm 2019); có mặt tại phiên tòa.

- Bị đơn: Ông TNA; đia chỉ: Số 12 i ốt Tổ I, phường J, u n K, thành phố ải Phòng; có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện đề ngày 27-7-2018, Đơn khởi kiện bổ sung đề ngày 27-9-2019, được bổ sung bằng lời khai tại Bản tự khai ngày 08-10-2019 và tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, Ng n hàng Thương mại ổ phần LV trình bày:

Ng n hàng Thương mại ổ phần LV (gọi t t là Ng n hàng LV) và ông TNA đ ký k t Hợp đồng tín dụng số: 74/TDH/2017/360 ngày 16-2-2017, Ng n hàng LV cho ông TNA vay số tiền 100.000.000 đồng, thời hạn cho vay là 60 tháng k từ ngày nh n nợ lần đầu tiên, mục đích vay là mua s m đồ gia dụng, l i suất cho vay tại thời đi m ký hợp đồng là 11,95%/năm. Thực hiện hợp đồng trên, Ng n hàng LV đ giải ngân cho ông TNA tại Giấy đề ngh giải ng n kiêm kh ước nh n nợ số: 74/TDH/2017/360/KU01 ngày 16-2-2017.

uá trình thực hiện hợp đồng, đ n ngày 20-4-2018, ông TNA đ trả cho Ng n hàng LV tổng số tiền là 34.378.514 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc đ trả là 21.671.000 đồng và số tiền nợ l i trong hạn đ trả là 12.707.514 đồng.

Nhưng từ ngày 21-4-2018, ông TNA không ti p tục trả nợ cho Ng n hàng LV theo như thoả thu n tại hợp đồng tín dụng và giấy đề ngh giải ng n kiêm kh ước nh n nợ, nên đ vi phạm ngh a vụ trả nợ. Ng n hàng LV đ nhiều lần đôn đốc và làm việc với ông TNA nhưng ông TNA v n không trả nợ cho Ng n hàng. ăn c theo th a thu n giữa các bên đ uy đ nh trong hợp đồng tín dụng, thì khoản vay của ông TNA đ chuy n sang nợ uá hạn.

Vì v y, tại phiên tòa, Ng n hàng LV yêu cầu Tòa án nh n d n u n ồng Bàng giải uy t:

Buộc ông TNA phải trả cho Ng n hàng LV toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ l i tính đ n ngày 15-11-2019 là 103.645.255 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc là 78.329.000 đồng, số tiền nợ l i trong hạn tính đ n ngày 15-11-2019 là 13.964.272 đồng và số tiền nợ l i uá hạn là 11.351.983 đồng.

Buộc ông TNA phải ti p tục trả số tiền l i phát sinh tính trên số tiền nợ gốc chưa trả cho Ng n hàng LV theo đúng th a thu n trong ợp đồng tín dụng k từ ngày 16-11-2019 cho đ n khi thực hiện xong ngh a vụ trả nợ theo ợp đồng tín dụng.

Theo Bản tự khai và tại phiên tòa, b đơn, ông TNA trình bày: Ông TNA xác nh n còn nợ Ngân hàng LV số tiền nợ gốc và nợ l i tính đ n h t ngày 15-11-2019 là 103.645.255 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc là 78.329.000 đồng, số tiền nợ l i trong hạn tính đ n ngày 15-11-2019 là 13.964.272 đồng và số tiền nợ l i uá hạn là 11.351.983 đồng. iện nay, do hoàn cảnh khó khăn, ông TNA đề ngh mỗi tháng trả Ngân hàng LV số tiền 1.000.000 đồng cho tới khi thanh toán xong số tiền còn nợ.

Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, Ng n hàng Thương mại ổ phần LV trình bày: Ngân hàng LV không đồng ý về lộ trình trả nợ như phía b đơn trình bày và giữ nguyên các yêu cầu khởi kiện tại phần trình bày trên.

i m sát viên Viện ki m sát nh n d n u n ồng Bàng tham gia phiên tòa phát bi u ý ki n:

ăn c Điều 21 của Bộ lu t Tố tụng d n sự, thực hiện việc ki m sát việc tu n theo pháp lu t trong tố tụng d n sự, Viện ki m sát nh n d n u n ồng Bàng sau khi nghiên c u hồ sơ thấy rằng: Th m phán đ xác đ nh về th m uyền giải uy t vụ việc, uan hệ pháp lu t tranh chấp cần giải uy t, về tư cách tham gia tố tụng, về việc thu th p ch ng c , về thời hạn gửi hồ sơ cho Viện ki m sát, việc cấp tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự, việc tu n theo pháp lu t của ội đồng xét xử, của đương sự tại phiên tòa đ thực hiện theo đúng ui đ nh của Bộ lu t Tố tụng d n sự.

Về việc giải uy t vụ án:

ăn c vào Điều 117 của Bộ lu t D n sự; Điều 90, Điều 91, Điều 95 và Điều 98 của Lu t các Tổ ch c Tín dụng; Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147 và Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng d n sự; Ngh uy t số 326/2016/UBTV 14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ uốc hội, đề ngh ội đồng xét xử: hấp nh n toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ng n hàng LV. Về án phí: Trả lại Ng n hàng LV số tiền tạm ng án phí đ nộp. Ông TNA phải nộp án phí d n sự sơ th m theo uy đ nh của pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên toà và căn c vào k t uả tranh lu n tại phiên tòa, ội đồng xét xử nh n đ nh:

Về th m uyền: ăn c các uy đ nh tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng d n sự, tranh chấp về hợp đồng tín dụng thuộc th m uyền giải uy t của Tòa án nh n d n u n ồng Bàng.

Về hình th c và nội dung hợp đồng: Ng n hàng LV và ông TNA đ tự nguyện ký k t Hợp đồng tín dụng số: 74/TDH/2017/360 ngày 16-2-2017, Ng n hàng LV cho ông TNA vay số tiền 100.000.000 đồng. Xét thấy, mục đích, nội dung và hình th c các th a thu n đ được ký k t tại hợp đồng trên đều phù hợp với uy đ nh tại Điều 117 Bộ lu t D n sự; Điều 90, Điều 91, Điều 95 và Điều 98 của Lu t các Tổ ch c Tín dụng, nên hợp đồng này là hợp pháp và có hiệu lực pháp lu t.

Về việc thực hiện hợp đồng: Sau khi ký k t hợp đồng tín dụng, Ng n hàng đ thực hiện đúng ngh a vụ cho vay đ thoả thu n trong hợp đồng. Việc này, đ được các bên xác nh n và được ch ng minh bằng giấy đề ngh giải ng n kiêm kh ước nh n nợ, các tài liệu ch ng c khác có trong hồ sơ và được nguyên đơn, b đơn xác nh n tại phiên tòa. Ông TNA đ vay tiền của Ng n hàng LV nhưng khi đ n hạn, ông TNA không thực hiện ngh a vụ trả nợ gốc và nợ l i theo th a thu n và cam k t trong hợp đồng tín dụng, mặc dù Ng n hàng đ nhiều lần đôn đốc. Nên ông TNA đ vi phạm ngh a vụ trả nợ.

Về các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Xét thấy, việc tính toán các khoản tiền nợ gốc và tiền nợ l i của Ng n hàng LV là phù hợp với th a thu n, cam k t giữa các bên được uy đ nh trong hợp đồng tín dụng và phù hợp với uy đ nh tại Điều 117 Bộ lu t D n sự; Điều 90, Điều 91, Điều 95 và Điều 98 của Lu t các Tổ ch c Tín dụng. Từ những căn c nêu trên, ội đồng xét xử thấy rằng, có cơ sở đ chấp nh n các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn như sau:

Buộc ông TNA phải trả cho Ng n hàng LV toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ l i tính đ n ngày 15-11-2019 là 103.645.255 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc là 78.329.000 đồng, số tiền nợ l i trong hạn tính đ n ngày 15-11-2019 là 13.964.272 đồng và số tiền nợ l i uá hạn là 11.351.983 đồng.

Ông TNA phải ti p tục ch u các khoản tiền l i, tính trên số tiền nợ gốc chưa trả k từ ngày 16-11-2019 cho đ n khi thanh toán xong khoản nợ, theo m c l i suất th a thu n trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có th a thu n về việc điều chỉnh l i suất cho vay theo từng thời kỳ của Ng n hàng cho vay, thì l i suất mà khách hàng vay phải ti p tục thanh toán cho Ng n hàng cho vay, theo uy t đ nh của Tòa án, cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh l i suất của Ng n hàng cho vay.

Về án phí d n sự sơ th m: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nh n nên không phải nộp án phí d n sự sơ th m. Trả lại Ng n hàng LV khoản tiền tạm ng án phí đ nộp là 2.050.000 đồng theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Toà án số: 0008367 ngày 01-10-2019 của hi cục thi hành án d n sự u n ồng Bàng, thành phố ải Phòng. B đơn phải nộp án phí d n sự sơ th m là 5.182.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

ăn c vào Điều 117 của Bộ lu t D n sự; Điều 90, Điều 91, Điều 95 và Điều 98 của Lu t các Tổ ch c Tín dụng; Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147 và Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng d n sự; Ngh uy t số 326/2016/UBTV 14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ uốc hội, ui đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Xử: hấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Buộc ông TNA phải trả cho Ng n hàng Thương mại ổ phần LV toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ l i tính đ n ngày 15-11-2019 là 103.645.255 (một trăm linh ba triệu, sáu trăm bốn mươi lăm nghìn, hai trăm năm mươi lăm) đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc là 78.329.000 (bảy mươi tám triệu, ba trăm hai mươi chín nghìn) đồng, số tiền nợ l i trong hạn tính đ n ngày 15-11-2019 là 13.964.272 (mười ba triệu, chín trăm sáu mươi tư nghìn, hai trăm bảy mươi hai) đồng và số tiền nợ l i uá hạn là 11.351.983 (mười một triệu, ba trăm năm mươi mốt nghìn, chín trăm tám mươi ba) đồng.

2. K từ ngày ti p theo của ngày xét xử sơ th m, ông TNA phải ti p tục ch u khoản tiền l i phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo m c l i suất các bên đ th a thu n trong hợp đồng tín dụng nêu trên cho đ n khi thanh toán xong ngh a vụ trả nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có th a thu n về việc điều chỉnh l i suất cho vay theo từng thời kỳ của Ng n hàng cho vay, thì l i suất mà khách hàng vay phải ti p tục thanh toán cho Ng n hàng cho vay, theo uy t đ nh của Tòa án, cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh l i suất của Ng n hàng cho vay.

3. Về án phí:

- Trả lại cho Ng n hàng Thương mại ổ phần LV, khoản tiền tạm ng án phí đ nộp là 2.050.000 (hai triệu, không trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Toà án số: 0008367 ngày 01-10-2019 của hi cục thi hành án d n sự u n ồng Bàng, thành phố ải Phòng.

- Ông TNA phải nộp án phí d n sự sơ th m là 5.182.000 (năm triệu, một trăm tám mươi hai nghìn) đồng.

Nguyên đơn và b đơn có uyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, uy t đ nh được thi hành theo uy đ nh tại Điều 2 Lu t Thi hành án d n sự thì người được thi hành, người phải thi hành án có uyền th a thu n thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo uy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy đ nh tại Điều 30 Lu t thi hành án d n sự./. Nơi nh n:

Cỡ chữ