- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Trách nhiệm hữu hạn A
- Căn cứ chính? Điều 24 Luật Thương mại; Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 50 Luật Thương mại
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 09/2018/KDTM-ST Ngày: 30/3/2018 V/v “tranh chấp kinh doanh thương mại về hợp đồng mua bán” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Triều
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Thanh Ngọc Cảnh
2. Bà Dương Triết Minh.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Cẩm Xuyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Trong ngày 30 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 52/2017/TLST-KDTM ngày 21/11/2017 về việc “Tranh chấp kinh doanh thương mại - Hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2018/QĐXX-KDTM ngày 21/02/2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn A.
Địa chỉ: số 101, Phan Đình Phùng, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Văn N, sinh năm 1978 - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm 1982.
Địa chỉ: số 93, Nguyễn Văn Thủ, phường Đa Kao, quận I, thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 020/2017/GUQ.ADC ngày 05/4/2017)
2. Bị đơn: Bà Trần Kim N, sinh năm 1956 (vắng mặt).
Cư trú: Số 610, tổ 20, ấp Tân Hiệp A, thị trấn Óc Eo, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn nguyên đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn A (do ông Nguyễn Tấn L - đại diện) trình bày: Công ty Trách nhiệm hữu hạn A có bán các sản phẩm vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) cho bà Trần Kim N. Việc mua bán giữa hai bên theo hình thức giao hàng trước, tính tiền sau, hàng hóa được công ty giao tại kho bà Kim N. Ngày 05 tháng 4 năm 2013, hai bên tiến hành đối chiếu nợ, theo thư xác nhận ký ngày 05/4/2013 bà Trần Kim N còn nợ công ty số tiền 5.179.071.278 đồng, sau đó bà Kim N trả được 700.000.000 đồng, còn lại 4.479.071.278 đồng đến nay chưa trả. Mặc dù nhiều lần công ty yêu cầu bà Kim N trả nợ, nhưng bà Kim N cứ hẹn lần không chịu trả.
Do Công ty Trách nhiệm hữu hạn A xác lập hợp đồng mua bán với bà Kim N nên Công ty chỉ yêu cầu một mình bà Trần Kim N có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty số tiền gốc 4.479.071.278 đồng và tiền lãi chậm trả theo lãi suất nhà nước từ ngày 05/4/2013 đến ngày xét xử sơ thẩm.
Sau khi thụ lý vụ án, Toà án nhân dân huyện Thoại Sơn tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo hoà giải cho bà Kim N với nội dung: Công ty Trách nhiệm hữu hạn A yêu cầu bà Trần Kim N có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty số tiền nợ do mua phân bón, thuốc bảo vệ thực vật là 4.479.071.278 đồng và tiền lãi chậm thanh toán từ ngày 05/4/2013 đến khi xét xử sơ thẩm. Do bà Kim N không có mặt tại địa phương nên Toà án nhân dân huyện Thoại Sơn niêm yết các thủ tục tố tụng và đưa vụ án ra xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là tranh chấp kinh doanh thương mại, theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn bà Trần Kim N có địa chỉ cư ngụ tại ấp Tân Hiệp A, thị trấn Óc Eo, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn thụ lý, giải quyết là đúng theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Công ty Trách nhiệm hữu hạn A khởi kiện yêu cầu bà Trần Kim N có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc là 4.479.071.278 đồng căn cứ vào thư xác nhận ngày 05/4/2013 do bà Trần Kim N ký. Tại thư xác nhận nợ có nội dung:
“ Kính gửi Đại lý Thanh Kim N
Hiện nay Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và tư vấn (A&C) đang tiến hành công tác kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/3/2013 như sau:
Số tiền Quý đơn vị nợ chúng tôi là 5.179.071.278 đồng
Nhằm mục đích phục vụ cho kiểm toán, xin quý vị vui lòng ký xác nhận tính chính xác của số liệu nêu trên vào phần cuối của trang này và gửi thư này đến chúng tôi”
Tại cuối thư bà Trần Kim N xác nhận nội dung và ký tên: Tôi xác nhận các số dư trên là đúng.
Theo Công ty Trách nhiệm hữu hạn A, sau khi ký xác nhận nợ, bà Kim N có trả tiền cho Công ty nhiều đợt đến năm 2016 - 2017 được số tiền 700.000.000 đồng, còn lại 4.479.071.278 đồng đến nay chưa trả. Toà án nhiều lần triệu tập bà Trần Kim N đến Toà để đối chiếu nợ và hướng giải quyết nhưng bà Kim N đều vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào thư xác nhận nợ ngày 05/4/2013 do bà Kim N trực tiếp ký để buộc bà Trần Kim N có trách nhiệm trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn A số tiền gốc 4.479.071.278 đồng.
Về lãi suất: Theo đại diện Công ty Trách nhiệm hữu hạn A thì ngoài trả tiền gốc công ty còn yêu cầu bà Kim N chịu lãi suất chậm trả. Xét thấy, bà Kim N vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nên Công ty Trách nhiệm hữu hạn A yêu cầu bà Kim N có nghĩa vụ trả số tiền gốc và lãi là có căn cứ. Lãi suất công ty yêu cầu bà Kim N trả theo Quyết định số 2868/QĐ.NHNN ngày 29/11/2010 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam với mức lãi suất là 9%/năm (mỗi tháng sẽ là 0,75%.) là phù hợp, có lợi cho bị đơn. Như vậy lãi suất tính từ ngày 05/4/2013 đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 30/3/2018) nguyên đơn đồng ý làm tròn là 59 tháng. Tiền lãi được tính như sau:
Số tiền gốc 4.479.071.278 đồng x 0,75% x 59 tháng = 1.981.989.040 đồng.
Tổng số tiền gốc và tiền lãi bà Kim N phải trả là: 4.479.071.278 đồng + 1.981.989.040 đồng = 6.461.060.318 đồng.
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Do bà Trần Kim N bị buộc trả số tiền nêu trên, nên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 24, Điều 50 và Điều 55 Luật Thương mại năm 2005; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Trách nhiệm hữu hạn A
Buộc bà Trần Kim N có nghĩa vụ trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn A số tiền gốc và lãi là 6.461.060.318 đồng (Sáu tỷ bốn trăm sáu mươi mốt triệu không trăm sáu mươi ngàn ba trăm mười tám đồng)
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Bà Trần Kim N phải chịu 114.461.060 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm
Công ty Trách nhiệm hữu hạn A không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền 57.045.768 đồng (Năm mươi bảy triệu không trăm bốn mươi lăm ngàn bảy trăm sáu mươi tám đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000785, ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án tại trụ sở UBND xã, thị trấn nơi đương sự cư trú để yêu cầu xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Thoại Sơn; - Chi cục THADS huyện Thoại Sơn; - Các đương sự (Để thi hành); - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Triều |