- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn T, Nguyễn Văn O phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy" - phạm tội tàng trữ vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt ma tuý (điều 19…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố : Các bị cáo Nguyễn Văn T và Nguyễn Văn O phạm tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý”
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 136 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HT TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B¶n ¸n sè: 09/2018/HS -ST Ngµy: 20 -03-2018 |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HT, TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩ m phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Hồ ng
Các Hộ i thẩ m nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Li ên
2. Ông Trần Ngọc Châu
- Thư ký phiên toà: Ông Vũ Văn Đức – Thư k ý Tòa án, Toà án nhân dân huyệ n HT, tỉ nh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HT, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Th êm - Kiể m sát viên
Ngày 20 tháng 03 năm 2018 tạ i Hộ i trư ờng xét xử T òa án nhân dân huyệ n HT, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩ m công khai vụ án hình sự thụ lý số 73/2017/HSST ngày 26/12/2017 đố i vớ i các bị cáo:
1. Nguyễn Văn T ; sinh ngày: 10/7/1991; tạ i xã VH, huyện VL , tỉ nh Thanh Hoá; trú tại: t hôn S 1, xã VH, huyện VL , tỉ nh Thanh Hoá; nghề nghiệ p: lao động tự do ; trình độ văn hoá: không đi học ; dân tộ c: Kinh; giới tính: N am; tôn giáo: Thiên Chúa; quố c tị ch: Việ t Nam; con ông Nguyễn Văn H và bà Ngô Thị T ; có vợ l à Lê Thị T và có hai con.
Tiền án, t iề n sự : Không
Tạ m giữ , tạm giam : Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 05/9/2017 đến ng ày 14/09/2017 chuyển tạm giam đế n nay.
Bị cáo có mặ t tạ i phiên toà.
2. Nguyễn Văn O ; sinh năm: 1989; tại x ã VH, huyện VL , tỉnh Thanh Hoá ; trú tại: thôn S1, x ã VH, huyện VL , tỉnh Thanh Hoá ; nghề nghiệp: l ao động tự do ; trình độ văn hoá: không đi học; d ân tộc: Kinh; giới tính: N am; tôn giáo: Thiên Chúa; quốc tịch: Việ t Nam; con ông Nguyễn Văn H v à bà Ngô Thị T ; gia đình có 4 anh chị em, bị cáo là con thứ 3; có vợ l à Trịnh Thị N và có hai con.
Tiền án, tiền sự: Không
Tạm giữ, tạm giam: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 05/9/2017 đến ng ày 14/09/2017 chuyển tạm giam đến nay .
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
Ngư ời l àm chứng : Bà Lê Thị T , sinh năm 1965
Trú tại: tiểu khu 4, thị trấn HT, huyện HT
, tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt như sau:
Hồi 14 giờ 45 phút , ngày 05 tháng 9 năm 2017, tại tiểu khu 4, thị trấn HT, huyện
HT, tỉnh Thanh Hóa, tổ công tác ph òng, chống tội ph ạm về ma túy Công an huyện HT phối h ợp với Công an thị trấn HT
phát hiện, bắt quả tang, th u giữ ở túi áo ngực b ên trái Nguyễn Văn T 01 túi nilong màu trắng có viền m àu xanh, bên trong là chất bột m àu trắng ng à dạng cục và 01 túi nilong màu trắng ở túi áo ngực b ên phải , bên trong chứa chất bột m àu trắ ng ngà dạng cục. Nguyễn Văn T khai đó là hêrôin vừa mới mua của một ng ư ời thanh ni ên không quen biết với giá 1.000.000đ (một triệu đồng).
Đây là số tiền do Nguyễn Văn T v à Nguyễn Văn O (anh trai T ) góp chung để đi mua ma túy về sử d ụng. Thông qua lời khai của T
, cơ quan đi ều tra tiến h ành bắt khẩn cấ p Nguyễn Văn O, O đã khai nhận h ành vi góp tiền đi mua ma túy cùng T.
Tại bản kết luận giám định số
1972/MT-PC54 ngày 08/9/2017 của Phòng kỹ thuật h ình sự Công an tỉnh Thanh Hoá kết luận: Chất bột m
àu trắng ng à dạng cục của túi nilon màu trắng viền xanh tr ong phong bì niêm phong mặt trư ớc ghi “A vụ Nguyễn Văn T” gửi giám định l à ma túy, có trọng l ư ợng 1,323g (một phẩy ba hai ba gam). Loại: H êrôin.
Chất bột m àu trắng ng à dạng cục của túi nilon m
àu trắng trong phong b ì niêm phong mặt trư ớc ghi “A vụ Nguyễn V
ăn T gửi giám định l à ma túy, trọng l ư ợng 0,520g (không phẩy năm hai không gam). Loại H êrôin.
Quá trình điều tra các bị cáo khai nhận : Khoảng 14 giờ, ngày 05/9/2017 Nguyễn Văn T rủ Nguyễn Văn O đi mua ma túy để sử dụng. Tuấn điều khiển xe máy Wave RSX BKS 36L6-00445 chở Nguyễn Văn O l ên thị trấn HT để mua ma túy. Tr ên đư ờn g đi, O đưa cho T 500.000 đồng , cả hai đi đến cây xăng b ên phải đ ư ờng Quốc lộ 1A khoảng 500m, T bảo O xuống xe đợi T, c
òn T điều khiển xe máy đến khu vực cổng nhà máy thuốc lá th ì dừng lạ i. T lấy điện thoại ra để gọi điện nh
ưng do đi ện thoại hết pin nên đã mư ợn điện thoại của một ng
ư ời đang đứng đợi xe buýt để gọi điện cho một ngư ời đ àn ông không biết t ên, địa chỉ hỏi mua ma túy . Ngư ời đ àn ông bảo T đứng đợi, một lúc sau ng ư ời này đi ra, T đưa cho ngư ời đ àn ông này 1.000.000 đồng , ngư ời đ àn ông đưa cho T 01 túi nilong màu trắng có viền m àu xanh, bên trong có mội túi nilon màu trắng, trong c ùng chứa chất bột m
àu trắng ng à. T cầm gói ma túy bỏ v ào túi áo ngực b ên trái, điều khiển xe máy đến b ến xe buýt tr ư ớc cổng Ủ
y ban nhân dân thị trấn HT, chia gói ma túy vừa mua ra l àm hai gói ma túy nhỏ không bằng nhau, T bỏ túi ma túy có viền m àu xanh vào áo ngực b ên trái, bỏ túi ma túy màu trắng v ào túi áo ngực bên phải rồi quay lại đón O . Khi đi đến gác chắn t àu đầu đ ư ờng 217, giáp quốc lộ 1A thì bị Công an đến kiểm tra, phát hiện v
à thu giữ 02 gói ma túy, 01 điện thoại Nokia trên ngư ời T và 01 xe máy nhãn hiệu Wave RSX, BKS 36L6 -00445. Sau khi lập bi ên bản bắt ng ư ời phạm tội quả tang với Nguyễn Văn T
, Công an tiến h ành bắt khẩn cấp Nguyễn Văn O nhưng không thu gi ữ đ ư ợc g ì liên quan đến vụ án .
Cáo trạ ng số 02/CT-VKS ngày 26/12/2017 củ a Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đã truy tố các bị cáo về tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý” theo khoản 1, Điều 194 Bộ luật H ình sự năm 1999.
Tạ i phiên tòa, các bị cáo thừ a nhậ n hành vi như cáo trạ ng đã truy tố . Đạ i diệ n Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung giữ nguyên quyế t đị nh truy tố và đề nghị áp dụ ng khoản 1 Điều 194 , Điều 33, điểm p khoản 1 Điều 46, Điều 53 Bộ luật Hình sự năm 1999; khoản 3 Điều 7, điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật H ình sự năm 2015 đối với cả hai bị cáo. Xử phạ t bị cáo Nguyễn Văn T từ 27 tháng đế n 30 tháng tù; Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn O từ 24 tháng đến 27 tháng tù.
NHẬN ĐỊNH CỦ
A TÒA ÁN:
Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v
ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh
ư sau:
[1]. Quá trình điều tra, truy tố các bị cáo không có khiếu nại về h
ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng v à cơ quan ti ến h ành tố tụng. Các h ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng, c ơ quan ti ến h ành tố tụng đ ã thực hiện đúng với tr
ình tự, thủ tục, thẩm quyền v
à hợp pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng h ình sự.
[2]. Lờ i khai củ a các bị cáo tạ i phiên toà phù hợ p vớ i lờ i khai củ a các bị cáo ở giai đoạ n điề u tra, phù hợ p vớ i lờ i khai củ a ngư ờ i làm chứ ng, phù hợ p vớ i vậ t chứ ng thu giữ đư ợ c và bả n kế t luậ n giám đị nh đủ cơ sở khẳ ng đị nh ngày 05/9/2017, Nguyễn Văn T và Nguyễn V ăn O cùng cố ý mua trái phép 1,843gam Hêrôin nhằm mục đích để sử dụng. V ì vậy, Viện kiểm sát nhân dân huyện H
à Trung truy tố các bị cáo về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo khoản 1, Điều 194 Bộ luật H
ình sự năm 1999 là đúng ngư ời, đúng tội, đúng pháp luật.
Hành vi của các bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến chế độ độc quyền
quản lý của Nh à nư ớc về các chất ma tuý. Đây l à loại c hất gây nghiện có tác hại rất lớn và ảnh h ư ởng xấu tới sức khoẻ con ng
ư ời, l à một trong những nguy ên nhân chính gây ra các loại tội phạm v à tệ nạn x ã hội khác n ên phải cách ly các bị cáo khỏi đời sống x
ã hội trong một thời gian để cải tạo, giáo dục
các bị cáo, đồng thời để răn đe ph
òng ngừa chung.
Nguyễn Văn T v à Nguyễn Văn O là đồng phạm về tội “T
àng trữ trái phép chất ma túy. Cả hai bị cáo đều l à ngư ời thực h ành, trong đó T vừa l à ngư ời khởi x ư ớng, vừa là ngư ời thực hiện tội phạm tích cực nhất n
ên phải c hịu trách n hiệm h ình sự cao h ơn so với O .
Về t ình tiết tăng nặng trách nhiệm h ình sự: Các bị cáo không phạm t ình tiết tăng nặng trách nhiệm h ình sự n ào.
Về t ình tiết giảm nhẹ: C ác bị cáo đ ư ợc h ư ởng t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự l à thành khẩn khai báo theo điểm p, khoản 1, Điều 46 Bộ luật H
ình sự 1999.
Theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 249 Bộ luật H
ình sự năm 2015, với khối lư ợng ma túy các bị cáo t àng trữ “thì bị phạt t ù từ 01 năm đến 05 năm” . Mặc d ù tại thời điểm các bị cáo phạm tội,
Bộ luậ t Hình sự năm 2015 ch ưa có hi ệu lực pháp luật song theo quy định tại điểm h , khoản 2, Điều 2 Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội
thì đối với các quy định có lợi cho ng
ư ời phạm tội đ
ư ợc quy định tại khoản 3, Điều 7 Bộ luật H
ình sự 2015 vẫ n đư ợc áp dụng. V ì vậy, phải căn cứ vào các quy định n ày để áp dụng h ình phạt nhẹ h ơn cho các bị cáo .
Trong vụ án này, T khai đã mua Hêrôin của một ng ư ời đ àn ông không biết t ên, địa chỉ, quá tr ình điều tra không xác định đ ư ợc ng ư ời n ày nên không có căn cứ để xử lý.
[3]. Về vậ t chứ ng: Số ma túy cơ quan điề u tra thu giữ đư ợ c còn lạ i sau giám đị nh là vậ t cấ m lư u hành nên phải tị ch thu tiêu huỷ . Đối với chiếc điện thoại v
à chiếc xe máy thuộc sở hữu của bị cáo T
không phải l à công cụ, ph ương ti ện phạm tội n ên trả lại cho bị cáo l à phù hợp.
[4]. Về án phí: Các bị cáo phả i chị u án phí theo quy đị nh củ a pháp luậ t
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố : Các bị cáo Nguyễn Văn T và Nguyễn Văn O phạm tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý”
Áp dụ ng khoản 1 Điều 194 , Điều 33, điểm p khoản 1 Điều 46 , Điều 53 Bộ luật Hình sự năm 1999; khoản 3 Điều 7, điểm c khoản 1 Điều 249
Bộ luật H ình sự năm 2015 đối với cả hai
bị cáo
Xử phạt bị cáo
Nguyễn Văn T 30 (Ba mươi)
tháng tù, thời hạn chấp h ành hình phạt t ù tính từ n gày bị cáo bị tạm giữ l à ngày 05/9/2017.
Xử phạt bị cáo
Nguyễn Văn O 27 (Hai mươi b ảy) tháng tù, thời hạn chấp h ành hình phạt t ù tính từ ng ày bị cáo bị tạm giữ l
à ngày 05/9/2017.
Căn cứ điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng H
ình sự.
Tị ch thu tiêu huỷ toàn bộ số Hêrôin còn lạ i sau giám đị nh, tất cả đ ư ợc đự ng trong phong bì do Phòng kỹ thuật h ình sự, Công an tỉnh Thanh Hóa phát hành đư ợ c dán kín, niêm phong (Đặc điểm của phong b ì niêm phong theo biên bản giao nhận vật chứng giữa Cơ quan c ảnh sát điều tra Côn g an huyện H à Trung và Chi cục Thi h ành án Dân sự huy ện H à Trung ngày 29/01/2018).
Trả lại cho bị cáo Nguyễn Văn T
: 01 chiếc xe mô tô nh ãn hiệu Honda Wave RSX, biển kiểm soát 36L6 – 004.45, màu sơn đ ỏ đen, số khung 312XEY001748, số máy JA31E0008069, xe đã qua sử dụng; 01 điện thoại
di động nh ãn hiệu Nokia X1, màu đen, không có phần ốp nhựa phía sau, đ
ã qua sử dụng.
Căn cứ khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng H
ình sự ; Điều 6, Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội.
Buộc các bị cáo Nguyễn Văn T và Nguyễ n Văn O mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí h ình sự s ơ th ẩm.
Trư ờ ng hợ p bả n án đư ợ c thi hành theo Điề u 2 Luậ t Thi hành án Dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thoả thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7 và 9 Luậ t Thi hành án Dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 Luậ t Thi hành án Dân sự .
Các bị cáo có quyề n kháng cáo bả n án trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND huyện HT ; - Công an huyện HT ; - Các bị cá o; - Lưu h ồ s ơ vụ án . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà (Đã ký) Lê văn Hồng |