- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ - phạm tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (điều 281 Bộ luật h…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Đăng M, Nguyễ n Văn M phạm tội “Lợ i dụ ng chứ c vụ , quyề n hạ n trong khi thi hà nh công vụ ”
- Căn cứ chính? Quyết định số 13/2002/QĐ-UB Về việc ban hành qui định về chứ…; Quyết định số 133/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tổ chứ…; Quyết định 42/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09 /2018/HS-ST Ngày 04-01-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Trường
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọ c Quý
Ông Trầ n Văn Huề
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Đắc Hùng, Thư ký Toà án nhân dân huyện
Chương Mỹ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên toà: Ông Nguyễ n Anh Tấ n, Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩ m thụ lý số 143/2017/HSST ngày 24 tháng 11 năm 2017 theo Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xé t xử số 138/2017/QĐXXST-HS ngà y 18 tháng 12 năm 2017 đối với các bị cáo:
1. NGUYỄ N ĐĂNG M , sinh năm 1973 tại huyệ n C, thành phố Hà Nội ; Nơi cư trú : Thôn Đ, xã N, huyệ n C, Thành phố Hà Nội ; nghề nghiệp: Nguyên Trưở ng thôn Đ (từ năm 2004-2009); trình độ học vấn: 12/12; dân tộ c: Kinh; giớ i tí nh: Nam; tôn giá o: Không; quố c tị ch: Việ t Nam; Con ông Nguyễ n Đăng X và bà Hà Thị S ; có vợ là Nguyễn Thị K và 06 con, con lớ n nhấ t sinh năm 1998, con nhỏ nhấ t sinh năm 2008; Danh chỉ bản số 403 lập ngày 23 tháng 8 năm 2017 tại Công an huyện Chương Mỹ; tiền án, tiền sự: Không;
Bị bắt, tạm giam từ ngà y 04 tháng 8 năm 2017 tại Trại tạm giam số 02 – Công an Thà nh phố Hà Nộ i, có mặt.
2. NGUYỄ N VĂN M, sinh năm 1966 tại huyện C, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã N, huyệ n C, Thành phố Hà Nội ; nghề nghiệp: Nguyên Phó Trưở ng thôn Đ (từ năm 2004-2009); trình độ học vấn : 12/12; dân tộ c: Kinh; giớ i tí nh: Nam; tôn giá o: Không; quố c tị ch: Việ t Nam; Con ông Nguyễ n Văn K và bà Nguyễ n Thị N; có vợ là Trịnh Thị H và 03 con, con lớ n nhấ t sinh năm 1986, con nhỏ nhấ t sinh năm 1991; Danh chỉ bản số 403 lập ngày 23 tháng 8 năm 2017 tại Công an huyện Chương Mỹ; tiền án, tiền sự: Không;
Bị bắt, tạm giam từ ngày 04 tháng 8 năm 2017 tại Nhà tạm giữ Công an huyện Chương Mỹ , thành phố Hà Nội, có mặt.
NỘ I DUNG VỤ Á N
Theo cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n và diễ n biế n tạ i phiên tò a, nộ i dung vụ á n đượ c tó m tắ t như sau : Từ năm 2004 đến năm 2007, Trưở ng thôn Đ (thuộ c xã H, nay thuộ c xã N, huyệ n C) Nguyễ n Đăng M cùng phó thôn Nguyễ n Văn M đã tạo nguồn kinh phí làm đường trong thôn bằ ng cá ch tổ chứ c họ p dân đề ra chủ chương lấy đất nông nghiệ p (quỹ đất 1) của các hộ dân dọc theo đường trục thôn (khu vự c đồ ng Mà u Chòi) vớ i tổ ng diệ n tí ch 4.951m2 để phân lô , cho đấ u thầ u không thờ i hạ n , thu tiề n mộ t lầ n (thự c chấ t là bá n đấ t) vớ i số tiề n 401.943.000 đồ ng, cụ thể như sau:
[1] Hành vi bán thầu đấ t nông nghiệ p năm 2004: Ngày 05 tháng 5 năm 2004, Trưở ng thôn Nguyễn Đăng M chủ trì họp dân thôn Đồ i Ngai để thông qua chủ trương lấ y đấ t nông nghiệ p của các hộ giáp đườ ng trục thôn (Loại đất lúa quỹ 1, giao theo Nghị đị nh 64/CP) để phân lô bán thầu sử dụng đấ t không thờ i hạ n, thu tiề n mộ t lầ n.
Ngày 10 tháng 5 năm 2004, Trưở ng thôn Nguyễ n Đăng M và phó thôn Nguyễ n Văn M cùng đại điện các đoàn t hể và nhân dân trong thôn gồ m bà Nguyễ n Thị B (Chi hộ i trưở ng phụ nữ thôn), ông Đỗ Xuân T (Chi hộ i trưở ng ngườ i cao tuổ i thôn), ông Nguyễ n Duy Tr (Đạ i diệ n nhân dân) đã lậ p biên bả n lấ y đấ t nông nghiệ p của 18 hộ dân vớ i tổ ng diệ n tí ch 4.308,8 m2 vớ i thỏ a thuậ n trích 25% tiề n đấ u thầ u để bồ i thườ ng hoa mà u và cam kế t đến khi chia lại ruộng sẽ trả lại cho cá c hộ . Cụ thể:
1. Hộ Nguyễn Duy K: Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 538 m2, tiề n đề n bù hoa màu cho hộ là 11.163.000 đồ ng.
2. Hộ Bạch Viết Tr1: Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 404 m2, tiề n đề n bù hoa mà u cho hộ là 8.383.000 đồ ng.
3. Hộ Bạch Viết T1: Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 342 m2, tiề n đề n bù hoa mà u cho hộ là 7.353.000 đồ ng.
4. Hộ Bạch Viết L: Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 307 m2, tiề n đề n bù hoa mà u cho hộ là 6.370.000 đồ ng.
5. Hộ Nguyễn Duy T2 (vợ Lê Thị M): Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 265 m2, tiề n đền bù hoa màu cho hộ là 5.498.000 đồ ng.
6. Hộ Nguyễn Văn L1: Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 247m2, tiề n đề n bù hoa mà u cho hộ là 5.125.000đồ ng.
7. Hộ Cao Văn M1 (Vợ Cao Thị H): Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 176 m2, tiề n đền bù hoa màu cho hộ là 3.652.000 đồ ng.
8. Hộ Bạch Viết S (vợ Cao Thị T): Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 151 m2, tiề n đề n bù hoa màu cho hộ là 3.133.000 đồ ng.
9. Hộ Bạch Viết N: Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 126m2, tiề n đề n bù hoa mà u cho hộ là 2.614.000đồ ng.
10. Hộ Nguyễn Thị N1: Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 73,8 m2, tiề n đề n bù hoa màu cho hộ là 1.531.000 đồ ng.
11. Hộ Cao Đì nh P (Phủng): Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 70 m2, tiề n đề n bù hoa màu cho hộ là 1.452.000 đồ ng.
12. Hộ Đỗ Xuân H (Vợ Bạch Thị T): Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 51m2, tiề n đền bù hoa màu cho hộ là 1.058.000 đồ ng.
13. Hộ Nguyễn Văn H1: Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 46 m2, tiề n đề n bù hoa màu cho hộ là 954.000 đồ ng.
14. Hộ Nguyễn Văn P1 (vợ Nguyễn Thị H): Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 12 m2, tiề n đề n bù hoa mà u cho hộ là 249.000 đồ ng.
15. Hộ Nguyễn Văn Th (vợ Cao Thị M): Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 497 m2, tiề n đề n bù hoa mà u cho hộ là 10.312.000 đồ ng.
16. Hộ Lê Văn Tr2: Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 288 m2, tiề n đề n bù hoa mà u cho hộ là 5.796.000 đồ ng.
17. Hộ Trịnh Thị H2: Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 245 m2, tiề n đề n bù hoa mà u cho hộ là 5.080.000 đồ ng.
18. Hộ Nguyễn Thanh C: Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 470 m2, tiề n đề n bù hoa màu cho hộ là 9.752.000 đồ ng.
Sau khi lấ y ra 4.308,8 m2 của các hộ, cộ ng vớ i 178,2 m2 diệ n tí ch bờ vù ng, bờ thử a thì thôn Đ có tổng quỹ đất 4.487 m2. Lãnh đạo thôn Đ đã tổ chứ c cho phân lô, mỗ i lô có ranh giớ i giá p đườ ng trụ c 6 m, diệ n tí ch 180 m2 (Trừ mộ t số lô ở vị trí gó c cạnh có diện tích nhiều hoặ c í t hơn).
Ngày 23 tháng 6 năm 2004, Trưở ng thôn Nguyễ n Đăng M và phó thôn Nguyễ n Văn M cùng đại điện các đoàn thể và nhân dân trong thôn gồm bà Nguyễ n Thị B (Chi hộ i trưở ng phụ nữ thôn ), ông Đỗ Xuân T (Chi hộ i trưở ng ngườ i cao tuổ i thôn), ông Nguyễ n Duy Tr (Đạ i diệ n nhân dân) đã lậ p biên bả n cho đấ u thầ u dà i hạ n đấ t nông nghiệ p vớ i 13 hộ trong thôn Đ vớ i tổ ng diệ n tí ch 4.487 m2, thu tổ ng số tiề n 371.743.000 đồ ng. Cụ thể:
1. Ông Bạch Viết T1: Diệ n tí ch đấ t đấ u thầ u: 1.615 m2 (07 lô), số tiền nộ p cho thôn là: 134.583.000 đồ ng.
Ngay sau khi đấ u thầ u , ông T1 chuyể n nhượ ng lạ i cho ông Nguyễn Văn T2 (Trú tại : Thôn N, xã N) đượ c Trưở ng thôn Nguyễ n Đăng M xác nhận vào giấy chuyể n nhượng ngày 23 tháng 6 năm 2004.
2. Trưở ng thôn Nguyễn Đăng M: Diệ n tí ch đấ t đấ u thầ u : 540 m2 (03 lô) số tiền nộ p cho thôn là: 45.000.000 đồ ng.
Ngày 30-6-2004, Trưở ng thôn M chuyển nhượng đấ t thầ u cho Nguyễn Văn Q (Trú tại : Thôn H, thị trấn Q, huyện Q). Ngày 18/5/2010, Nguyễn Văn Q chuyển nhượng lại cho Nguyễn Tất Th1 (Trú tại: Thôn N, xã N, huyệ n C). Kiểm tra hiệ n trạng, ông Nguyễn Tất Th1 sử dụng 555,1 m2 đấ t, đã đổ đấ t tôn nề n cao 0,6 m đang sử dụ ng mụ c đí ch trồ ng mà u.
3. Ông Hồ Viết S (vợ là Trần Thị T): Diệ n tí ch đấ t đấ u thầ u: 360 m2 (02 lô) số tiền nộ p cho thôn là: 30.900.000 đồ ng.
Ngay sau khi đấ u thầ u, ông S chuyể n nhượ ng cho ông Trầ n Văn H (Trú tại: Thôn T, xã T). Ông H chuyển nhượng lại 180 m2 (01 lô) cho ông Lê Văn U (Trú tại: Thôn N, xã N). Ông U tiếp tục chuyển nhượng lại 180 m2 cho ông Nguyễn Văn Ng (Trú tại: Thôn H, xã N). Kiểm tra hiệ n trạ ng , ông H đang sử dụng 180 m2 đấ t vào mục đích trồng màu, ông Ng đang sử dụng 180 m2 vào mục đích trồng màu.
4. Bà Lưu Thị T (chồng Nguyễn Duy X): Diệ n tí ch đấ t đấ u thầ u : 237 m2, số tiền nộ p cho thôn là: 15.000.000 đồ ng. Kiểm tra hiệ n trạ ng , bà T đang sử dụng 283 m2 đấ t vào mụ c đí ch trồ ng mà u
5. Ông Nguyễn Tiến S1 (vợ Nguyễn Thị T): Diệ n tí ch đấ t đấ u thầ u: 231 m2, số tiền nộ p cho thôn là: 15.000.000 đồ ng. Kiểm tra hiệ n trạ ng , bà T đang sử dụng 231 m2 đấ t vào mụ c đí ch trồ ng mà u
6. Ông Nguyễn Duy K (vợ là Nguyễn Thị D): Diệ n tí ch đấ t đấ u thầ u : 180 m2, số tiền nộ p cho thôn là: 15.500.000 đồ ng
Ngay sau khi đấu thầu, ông K đã chuyển nhượng 180 m2 đất cho ông Nguyễn Văn Th1 (Trú tại: Thôn N, xã N). Ông Th1 chuyển nhượng lại cho anh Nguyễn Hữu H3 (Trú tại: Thôn N, xã N). Anh H3 tiếp tục chuyển nhượng cho anh Nguyễn Huy Ng1 (Trú tại: Thôn V, xã T). Kiểm tra hiện trạng, anh Ng1 đang sử dụng 185 m2 đấ t, đã tự chuyển mục đích làm nhà 02 tầng để ở trên đất.
7. Ông Bạch Văn Th2: Diệ n tí ch đấ t đấ u thầ u: 360 m2 (02 lô), số tiền nộ p cho thôn là: 31.150.000 đồ ng
Ngay sau khi đấu thầu, ông Th2 đã chuyển nhượng 360 m2 cho ông Nguyễn Văn Th1 (Trú tại: Thôn N, xã N). Ông Th1 chuyển nhượng lại 360 m2 cho anh Nguyễn Hữu H3 (Trú tại: Thôn N, xã N). Ông Nguyễn Hữu H4 (bố đẻ H3) chuyển nhượng 180 m2 cho chị Bùi Thị V (Trú tại: Tổ dân phố P, phường B, quận H). Anh H3 chuyển nhượng 180 m2 còn lại cho anh Nguyễn Văn L2 (Trú tại: S, xã N, huyện L, tỉnh H)
Kiểm tra hiệ n trạ ng, chị V đang sử dụng 188,3 m2 đấ t, đã đổ đất tôn nền và xây tường bao xung quanh cao 1,4 m; Anh L2 đang sử dụng 183,6m2 đất.
8. Ông Đỗ Viết P2 (Đỗ Văn P2): Diệ n tí ch đấ t đấ u thầ u : 180 m2 (01 lô), số tiền nộ p cho thôn là: 15.610.000 đồ ng
Ông P2 chuyển nhượng lại cho ông Nguyễn Văn Đ (Trú tại: Thôn N, xã N). Kiểm tra hiệ n trạ ng , ông Đ đang sử dụng 184,5 m2 đấ t, đã tự chuyển mục đích làm nhà và công trình phụ để ở trên đất.
9. Ông Bạch Viết S2: Diệ n tí ch đấ t đấ u thầ u : 180 m2 (01 lô), số tiền nộ p cho thôn là: 16.750.000 đồ ng.
Ông S2 chuyển nhượng lại cho ông Lê Đình Ch (Trú tại: Thôn Đ, xã L, huyện L, tỉnh H). Ông Ch chuyển nhượng lại 180 m2 cho ông Lê Văn U (Trú tại: Thôn N, xã N). Ông U tiếp tục chuyển nhượng lại 180 m2 cho ông Hoàng Văn K1. Ông K1 nhượng lại cho ông Nguyễn Văn Ng (Trú tại: Thôn H, xã N). Kiểm tra hiệ n trạ ng , ông Ng đang sử dụng 357,6 m2 đấ t (hợp với lô mua của ông U), đã tự chuyển mục đích làm nhà cấp 4 và đổ đất tôn nền.
10. Ông Nguyễn Duy H4: Diệ n tí ch đấ t đấ u thầ u : 180 m2 (01 lô), số tiền nộ p cho thôn là: 15.550.000 đồ ng.
Ông H4 chuyển nhượng lại cho ông Nguyễn Văn Đ4 (Trú tại: Thôn N, xã N). Kiểm tra hiệ n trạ n g, ông Đ đang sử dụng 185,7 m2 đấ t, đã tự chuyển mục đích làm nhà và công trình phụ để ở trên đất.
11. Ông Lê Văn Tr2 (Châu): Diệ n tí ch đấ t đấ u thầ u : 180 m2 (01 lô), số tiền nộ p cho thôn là: 15.600.000 đồ ng.
Ông Tr chuyển nhượng lại cho ông Bùi Ngọc C1 (Trú tại: Thôn Đông N, xã N). Ông C1 chuyển nhượng lại cho vợ chồng anh Trịnh Minh L2, chị Phùng Thị L3. Kiểm tra hiệ n t rạng, vợ chồng anh L2, chị L3 đang sử dụng 179,3 m2 đấ t, đã đổ đất tôn nền nhưng để đất trống.
12. Bà Hoàng Thị L4 (chồng là Nguyễn Duy Tr3): Diệ n tí ch đấ t đấ u thầ u : 64 m2, số tiền nộ p cho thôn là: 5.300.000 đồ ng. Kiểm tra hiệ n trạ ng, bà L4 đang sử dụng 192,4 m2 đấ t vào mụ c đí ch trồ ng mà u
13. Ông Nguyễn Văn T3: Diệ n tí ch đấ t đấ u thầ u: 180 m2 (01 lô), số tiền nộ p cho thôn là: 15.800.000 đồ ng.
Ông T3 tặng cho vợ chồng bà Nguyễn Thị Ng, ông Nguyễn Đình T4. Kiểm tra hiệ n trạ ng, vợ chồng bà Ng, ông T4 đang sử dụng 334,3 m2 đấ t, đã tự chuyển mục đích làm nhà và công trình phụ để ở trên đất.
Tổ ng số tiền bán thầu đất đã thu 371.743.000 đồng đượ c giao cho Trưở ng thôn Nguyễ n Đăng M quản lý và quyết định chi vào các khoản : Trả tiền đền bù hoa màu cho hộ 18 hộ bị lấ y đấ t nông nghiệ p là 89.655.000đồ ng, chi làm đường thôn và sửa chữ a khu nhà trẻ là 282.088.000 đồ ng.
Tại Kết luận định giá ngày 02 tháng 8 năm 2017, Hộ i đồ ng đị nh giá trong tố tụng hình sự huyện Chương Mỹ kết luận giá trị quyền sử dụng 4.487 m2 đấ t nông nghiệ p có giá trị tạ i thờ i điể m giao bá n thầ u năm2004 là: 45.767.200 đồng.
[2] Hành vi bán thầu đấ t nông nghiệ p năm 2006: Theo đề nghị củ a ông Nguyễ n Văn T2 (ngườ i nhậ n chuyể n nhượ ng 1.615 m2 đấ t của ông Bạch Viết T1) về việ c giao thiế u đấ t bá n thầ u , Trưở ng thôn Nguyễ n Đăng M và Phó thôn Nguyễn Văn M cùng đại điện các đoàn thể và dân thôn Đ đã đo lại xác định phầ n đấ t mà ông T 1 nhậ n thầ u đã nhượ ng lạ i cho ông T2 bị thiếu 115 m2.
Ngày 11 tháng 01 năm 2006, Trưở ng thôn Nguyễ n Đăng M và P hó thôn Nguyễ n Văn M cùng đại điệ n cá c đoà n thể và nhân dân trong thôn đã lậ p biên bả n lấ y đấ t nông nghiệ p (quỹ đất 1) của hộ Nguyễn Thanh C: Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 279 m2, trong đó trả ông T2 115 m2 đấ t thiế u và bá n thầ u thêm cho ông Nguyễ n Văn T2 164 m2, thu đượ c số tiề n 13.600.000 đồ ng.
Số tiề n bán thầu đất thôn thu 13.600.000 đồ ng đượ c Trưở ng thôn quả n lý và chi trả tiền đền bù hoa màu cho hộ ông C là 4.230.000 đồ ng, chi xây dự ng tườ ng bao chùa 9.370.000 đồ ng.
Tại Kết luận định giá ngày 02 tháng 8 năm 2017, Hộ i đồ ng đị nh giá trong tố tụng hình sự huyện Chương Mỹ kết luận giá trị quyề n sử dụ ng 164 m2 đấ t nông nghiệ p có giá trị tại thời điểm giao bán thầunăm 2006 là: 8.856.000 đồng.
[3] Hành vi bán thầu đấ t nông nghiệ p năm 2007: Ngày 18 tháng 10 năm 2007, Trưở ng thôn Nguyễ n Đăng M và Phó thôn Nguyễ n Văn M cùng đại điện các đoà n thể và nhân dân trong thôn đã lậ p biên bả n lấ y đấ t nông nghiệ p (quỹ đất 1) của hộ Lê Văn Đ1: Diệ n tí ch đấ t thôn lấ y ra là 330 m2, tiề n đề n bù hoa mà u cho hộ là 9.150.000 đồ ng. Số diệ n tí ch 330 m2 đấ t nà y đượ c dành ra 30 m2 để cạp đường, diệ n tích 300 m2 còn lại đượ c lãnh đạo thôn lập biên bản bán thầu cho ông Lê Văn Tr2, thu đượ c số tiề n 16.600.000 đồ ng.
Số tiề n bán thầu đấ t thu 16.600.000 đồ ng đượ c Trưởng thôn quản lý và chi trả tiề n đề n bù hoa mà u cho hộ ông Đ1 là 9.150.000 đồ ng, chi nạ o vé t ao xó m 7.450.000 đồ ng.
Tại Kết luận định giá ngày 02 tháng 8 năm 2017, Hộ i đồ ng đị nh giá trong tố tụng hình sự huyện Chương Mỹ kết luận giá trị quyền sử dụng 300 m2 đấ t nông nghiệ p có giá trị tại thời điểm giao bán thầunăm 2007 là: 16.200.000 đồng.
Như vậ y , tổ ng diệ n tí ch đấ t nông nghiệ p dọc theo đườ ng trụ c th ôn Đ mà Trưở ng thôn Nguyễ n Đăng M và Phó thôn Nguyễ n Văn M đã thỏ a thuậ n lấ y đấ t củ a 20 hộ dân để phân lô bán thầ u cho trong cá c năm 2004, 2006, 2007 là 4.951 m2 thu đượ c tổ ng số tiề n là 401.943.000 đồ ng đượ c Trưở ng thôn Nguyễ n Đăng M trự c tiế p quản lý và chi hết vào việc đền bù hoa mà u cho cá c hộ bị lấ y đấ t 103.035.000 đồ ng, làm đường thôn và sửa chữ a nhà trẻ năm 2004 là 282.088.000 đồ ng; chi xây dự ng tườ ng bao chù a năm 2006 là 9.370.000 đồ ng; chi cả i tạ o nạ o vé t ao xóm năm 2007 là 7.450.000 đồ ng.
Tại Kết luận định giá ngày 02 tháng 8 năm 2017, Hộ i đồ ng đị nh giá trong tố tụng hình sự huyện Chương Mỹ kết luận tổ ng giá trị quyền sử dụng 4.951 m2 đấ t nông nghiệ p có giá trị tại thời điểm giao bán thầu là: 70.823.400 đồng.
Cáo trạng số 137/CT-VKS ngà y 22 tháng 11 năm 2017 của Viện kiểm sát nhân dân huyệ n Chương Mỹ truy tố Nguyễ n Đăng M và Nguyễ n Văn M về tộ i “Lợ i dụ ng chứ c vụ , quyề n hạ n trong khi thi hà nh công vụ” theo điể m b, c Khoả n 2 Điề u 281 Bộ luậ t hì nh sự năm 1999.
Tại phiên tòa các bị cáo đều khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung bản Cáo trạng quy kết và xin được giảm nhẹ hình phạt. Lờ i khai nhậ n tộ i củ a các bị cáo phù hợp vớ i lời khai củ a ngườ i là m chứ ng và các tài liệu, chứng cứ khách quan đã thu thậ p trong hồ sơ vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát huyệ n Chương Mỹ tham gia phiên tò a khẳ ng đị nh có đầ y đủ căn cứ truy tố cá c bị cá o về tộ i “Lợ i dụ ng chứ c vụ , quyề n hạ n trong khi thi hành công vụ” và phạ m và o tì nh tiế t đị nh khung hì nh phạ t là “Phạm tội nhiều lần” và “Gây hậ u quả nghiêm trọ ng ”; sau khi phân tích tính chất, mức độ của hành vi phạm tộ i, vai trò phạ m tộ i củ a từ ng bị cá o , các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đã đề nghị: Áp dụng điểm b, c Khoả n 2 Điề u 281; Điể m p Khoản 1 và Khoản 2 Điề u 46; Điề u 47 Bộ luậ t hì nh sự năm 1999 phạt Nguyễ n Đăng M từ 18 đến 24 năm tù, phạt Nguyễ n Văn M từ 15 đến 18 tháng tù. Áp dụng khoản 4 Điề u 281 Bộ luậ t hì nh sự năm 1999 đề nghị phạt bổ sung cấm các bị cáo đảm nhiệm các ch ức vụ quản lý từ 03 đến 05 năm kể từ ngà y chấ p hà nh xong hì nh phạ t tù .
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N
Trên cơ sở nộ i dung vụ á n , căn cứ và o cá c tài liệu trong hồ sơ vụ á n đã được tranh tụ ng tại phiên toà, Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh như sau:
[1] Về tộ i danh: Căn cứ các quy định về tổ chức hoạt động của thôn và tổ dân phố có hiệu lực tại thời điểm thực hiện tội phạm gồm: Quyết định số 13/2002/QĐ-UB ngày 06-12-2002 của Bộ trưở ng Bộ Nộ i vụ về việ c ban hành quy chế về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố; Quyết định số 902/2003/QĐ-UB ngày 01-7-2003 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về ban hành quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Tây; Quyết định số 133/2003/QĐ-UB ngày 22-10-2003 của UBND thành phố Hà Nội (cũ) về ban hành quy chế về tổ chức, hoạt động của thôn; Quyết định số 42/2010/QĐ-UB ngày 30-8-2010 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành quy chế về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội đều quy định rõ: Thôn không phải là một cấp hành chính, Trưởng thôn là người đại diện cho nhân dân ở thôn do cử tri hoặc cử tri đại diện cho các hộ gia đình trong thôn bầu ra theo nhiệm kỳ và được Chủ tịch UBND xã ra quyết định công nhận; Phó Trưởng thôn có nhiệm vụ giúp việc cho Trưởng thôn ; Không có quy đị nh nào giao cho Trưởng thôn , Phó thôn có thẩm quyề n về quả n lý đấ t đai trên đị a bà n thôn. Luậ t đấ t đai năm 1993 và năm 2003 có quy định: Ngườ i nà o lợ i dụ ng chứ c vụ , quyề n hạ n là m trái với quy định của pháp luật trong giao đất, cho thuê đấ t, thu hồ i đấ t, chuyể n mụ c đí ch sử dụng đất , chuyể n quyề n sử dụ ng đấ t …thì tù y theo tí nh chấ t mứ c độ vi phạ m mà bị xử lý kỷ luậ t hoặ c bị truy cứ u trá c h nhiệ m h ình sự theo quy đị nh củ a phá p luậ t.
Đủ căn cứ kế t luậ n: Trong thờ i gian từ năm 2004 đến năm 2007, Nguyễ n Đăng M vớ i cương vị là Trưở ng thôn Đ và Nguyễ n Văn M vớ i cương vị là Phó Trưở ng thôn Đ đã lợi dụng chủ trương tạo nguồn kinh phí là m đườ ng và xây dự ng công trì nh trong thôn để họp dân thỏa thuận lấ y đấ t nông nghiệ p (quỹ đất 1) dọc theo đường trục thôn vớ i tổ ng diệ n tí ch 4.951 m2, giá trị được định giá là 70.823.400 đồ ng để phân lô, cho đấ u thầ u không thờ i hạ n , thu tiề n mộ t lầ n (thự c chấ t là bá n đấ t ) thu số tiề n 401.943.000 đồ ng, đã chi đền bù hoa màu cho các hộ bị lấy đất 103.035.000 đồ ng, làm đường thôn và sửa chữa nhà trẻ năm 2004 là 282.088.000 đồ ng; chi xây dự ng tườ ng bao chù a năm 2006 là 9.370.000 đồ ng; chi cả i tạ o nạ o vé t ao xó m năm 2007 là 7.450.000 đồ ng. Hậ u quả nhiề u lô đấ t nông nghiệ p đã đượ c chủ sử dụng mua đi, bán lại nhiều lần, bán cả cho ngườ i ở đị a phương khá c đượ c Trưở ng thôn Nguyễ n Đăng Mạnh xác nhận, nhiều trườ ng hợ p đã tự chuyể n đổ i mục đích sử dụng đất để làm nhà ở và xây dựng các công trình trên đất cho đế n nay chưa g iải quyết được những vi phạm trong việ c quả n lý và sử dụ ng đấ t đai trên đị a bà n . Hành vi đó của Nguyễ n Đăng M và Nguyễ n Văn M phạm vào tộ i “Lợ i dụ ng chứ c vụ , quyề n hạ n trong khi thi hà nh công vụ ” với tình tiết định khung “Phạm tội nhiều lần” theo điể m b Khoả n 2 Điề u 281 Bộ luậ t hì nh sự năm 1999.
Cáo trạng của Viện kiểm sát huyện Chương Mỹ truy tố các bị cáo theo điể m b Khoản 2 Điề u 281 Bộ luậ t hì nh sự năm 1999 là có căn cứ. Tuy nhiên, về tình tiết đị nh khung “Gây hậ u quả nghiêm trọ ng ” theo Điể m c Khoả n 2 Điề u 281 Bộ luậ t hì nh sự năm 1999 do chưa đượ c hướ ng dẫ n cụ thể nên không có căn cứ á p dụ ng; Theo Điể m c Khoả n 2 Điề u 357 Bộ luậ t hì nh sự năm 2015, sử a đổ i năm 2017 thì tình tiết “Gây hậ u quả nghiêm trọ ng ” đượ c quy đị nh cụ thể là “ Gây thiệ t hạ i về tà i sả n từ 200.000.000 đồ ng đến dưới 1.000.000.000 đồng”. Theo đó , vớ i giá trị quyề n sử dụ ng đấ t nông nghiệ p đượ c đị nh giá tại thời điểm vi phạm là 70.823.400đồ ng thì các bị cáo không phạm vào tình tiết đị nh khung “Gây hậ u quả nghiêm trọ ng ” theo điể m c Khoản 2 Điề u 281 Bộ luậ t hì nh sự năm 1999.
[2] Về tí nh chấ t của hành vi phạm tội: Hành vi phạm tội của bị cáo đó làm trái quy định của Nhà nước về quản lý đất đai dẫ n đế n hậu quả hàng nghìn mét vuông đất nông nghiệ p thuộ c quỹ đấ t 1 trên địa bàn thôn Đ bị phân lô, giao bán dướ i hì nh thứ c giao thầ u không thờ i hạ n , thu tiề n mộ t lầ n, sau đó nhiề u chủ sử dụ ng đã mua đi, bán lại và sử dụng sai mục đích, xây dựng nhà ở và công trình trái phép trên đất, đến nay vẫn chưa xử lý được, gây dư luận xấu trong trong nhân dân, ảnh hưởng đến việc thực thi nhiệm vụ chính trị của địa phương. Trên cương vị Trưở ng, Phó thôn Đ mà các bị cáo được đảm nhiệm, lẽ ra các bị cáo phải thự c hiệ n đú ng chứ c năng , nhiệ m vụ , tổ chứ c cho nhân dân trong thôn thự c hiệ n chủ trương , đườ ng lố i củ a Đả ng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệ m vụ do UBND xã giao nhưng lạ i lợ i d ụng cương vị đó để giao bán đất trái thẩm quyền , thu lợ i về cho thôn để làm đường và các công trình khác trong thôn Đồi Ngai. Thấy cần thiết phải áp dụng hình phạt tù thoả đáng vừa có tác dụng giáo dục các bị cáo, đồng thời thể hiện tính kiên quyết trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm tham nhũng về lĩnh vực quản lý đấ t đai trên đị a bà n huyệ n C, Thành phố Hà Nội.
Trong vụ án này, ngoài các bị cáo còn có Chi hộ i trưở ng hộ i ngườ i cao tuổ i , Chi hộ i trưở ng hộ i phụ n ữ, Bí thư chi đoàn và đại điện nhân dân trong thôn (mộ t số ngườ i đã chế t) tham gia vào hoạt động giao bá n đấ t trá i thẩ m quyề n nhưng do tí nh chấ t, mứ c độ tham gia hạ n chế nên không bị truy cứ u trá ch nhiệ m hì nh sự .
Đối với việc xử lý tồn tại đối với những vi phạm Luật đất đai của các chủ sử
dụng đất nhậ n giao thầ u và nhậ n chuyể n nhượ ng đấ t giao thầ u trên đị a bà n thôn Đồ i Ngai thuộ c thẩ m quyề n quả n lý Nhà nướ c về đấ t đai của UBND xã N và UBND huyệ n C nên không xem xé t trong vụ á n nà y.
[3] Về vai trò phạ m tộ i củ a từ ng bị cá o: Trong vụ á n nà y, bị cáo Nguyễn Đăng M khi phạ m tộ i là Trưở ng thôn chịu trách nhiệm chính trong việ c tổ chứ c họ p dân, đề ra chủ trương lấ y đấ t nông nghiệ p củ a cá c hộ dân để phân lô giao bá n trá i thẩ m quyề n và trực tiếp quản lý việc thu , chi số tiề n thu lợ i cho thôn, bản thân bị cáo cũng tham gia mua thầ u sau đó chuyể n nhượ ng lạ i cho ngườ i khá c và trực tiếp xác nhận vào các giấ y chuyể n nhượ ng, sử dụ ng đấ t sai mụ c đí ch….Theo đó , bị cáo Nguyễ n Đăng M là ngườ i có vai trò phạm tội chính, phải chịu mức hình phạt cao hơn bị cáo Nguyễ n Văn M là Phó thôn giúp việc cho Trưởng thôn, không có vai trò quyết định trong quá trình phạm tội.
[4] Về nhân thân và cá c tì nh tiế t tăng nặ ng , giảm nhẹ: Khi quyết định hình phạt thấy các bị cáo đều có nhân thân tốt, được hưởng tình tiết giảm nhẹ chung quy định tại điểm p Khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999 là “Khai nhận tội thành khẩn” và “ăn năn hối cải”. Bị cá o Nguyễn Đăng M được tặng nhiề u Giấ y khen về thành tích trong công tác ở địa phương được giảm nhẹ theo Khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999. Do độ ng cơ, mục đích phạm tội của các bị cáo xuất phát từ việc nôn nóng muốn có kinh phí để xây dựng các công trình hạ tầng trong thôn, hiệ n tạ i thì các công trình đường bê tông, nhà trẻ đã phát huy lợi ích nhất định nên nhiề u ngườ i dân thôn Đ cùng ký vào đơn xin giảm nhẹ cho các bị cáo là tình tiết giảm nhẹ theo Khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999. Thấ y đủ điệ u kiệ n á p dụ ng dướ i mứ c thấ p nhấ t củ a khung hì nh phạ t đố i vớ i cá c bị cá o theo quy đị nh tạ i Điề u 47 Bộ luậ t hì nh sự năm 1999.
[5] Về hình phạt bổ sung: Hộ i đồ ng xé t xử áp dụng hình phạt bổ sung cấm các bị cáo đảm nhiệm các chức vụ về quản lý kinh tế và quản lý hành chính Nhà nước trong thời hạn 5 năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù theo quy đị nh tạ i Khoản 4 Điều 281 Bộ luậ t hì nh sự năm 1999.
[6] Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy đị nh tạ i Điề u 136 Bộ luậ t tố tụ ng hì nh sự năm 2015; Điểm a Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
[7] Về tí nh hợ p phá p củ a cá c hà nh vi, quyế t đị nh tố tụ ng: Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Điề u tra viên, Kiể m sá t viên và ngườ i tiế n hà nh tố tụ ng khá c trong vụ án được thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng hì nh sự nên cá c hà nh vi tố tụng, quyế t đị nh tố tụ ng trong hồ sơ vụ á n là hợ p phá p.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Đăng M, Nguyễ n Văn M phạm tội “Lợ i dụ ng chứ c vụ , quyề n hạ n trong khi thi hà nh công vụ ”
- Áp dụng điểm b Khoản 2 Điều 281; điểm p khoản 1 và Khoản 2 Điều 46; Điề u 47 Bộ luật hình sự năm 1999, xử phạt:
+ Nguyễn Đăng M 18 (mườ i tá m) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 04 tháng 8 năm 2017.
+ Nguyễn Văn M 15 (mườ i năm) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 04 tháng 8 năm 2017.
- Về hình phạt bổ sung: Căn cứ Khoản 4 Điều 281 Bộ luậ t hì nh sự năm 1999, cấm các bị cáo Nguyễn Đăng M, Nguyễ n Văn M đảm nhiệm các chức vụ về quản lý kinh tế và quản lý hành chính Nhà nước trong thời hạn 5 năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.
- Về án phí: Căn cứ Điề u 136 Bộ luậ t tố tụ ng hì nh sự năm 2015, Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án : Buộc các bị cáo Nguyễ n Đăng M , Nguyễ n Văn M mỗi ngườ i phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm, bị cáo có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nơi nhận:
| - Toà án thành phố Hà Nội; - Sở Tư pháp thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ (02 bản để gử i VKS VKSND thà nh phố Hà Nộ i 01 bản); - Trại tạm giam số 02, CATP Hà Nộ i; - Công an huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - Thi hà nh á n hì nh sự ; - Bị cáo; - UBND xã N (Thay Thông bá o kế t quả xé t xử ); - Lưu hồ sơ; VP. Tòa án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Tiến Trường |