vanban.org

Bản án 09/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 18/01/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô H

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô H được ly hôn anh CHU MAN Về con chung và tài sản chung: Chị Ngô H và anh CHU MAN không có con chung và tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Hoa - Chu sang Man"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô H
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2018/HNGĐ - ST
Ngày 18-01-2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Dương

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đỗ Huy Hoàng

Ông Trần Đăng Khoa

- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Khánh Sơn – Thẩm tra viên của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Ngày 18 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án thụ lý số 185/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2017 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 99/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Ngô H, sinh năm 1990; ĐKHKTT: Khu 1, phường Phong Hải, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh; hiện tạm trú: Thôn 1, xã Phả Lễ, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng. Có mặt

- Bị đơn: Anh CHU MAN, sinh năm 1976; hiện cư trú: 521 Sachang – ri, Sachang – ri, Sangye – myeon, Jangseong – gun, Jeollanam – do. Hàn Quốc. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn là chị Ngô H trình bày: Chị và anh CHU MAN kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh vào ngày 21/12/2009. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống ở Việt Nam được 1 thời gian ngắn sau đó anh CHU MAN về nước bảo lãnh cho chị Hoa sang Hàn Quốc để vợ chồng đoàn tụ được khoảng 5 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do bất đồng ngôn ngữ, bất đồng về quan điểm sống, lối sống đến tháng 11 năm 2012 chị về Việt Nam và không có ý định sang Hàn Quốc để vợ chồng đoàn tụ nữa. Nay xác định tình cảm không còn chị đề nghị Tòa án được ly hôn với anh CHU MAN

Về con chung và tài sản chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong bản tự khai của bị đơn gửi về Tòa án, anh CHU MAN trình bày: Anh thống nhất về quá trình kết hôn, lý do xin ly hôn do quá trình tìm hiểu dẫn đến kết hôn quá ngắn, tính cách vợ chồng không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, lối sống vì vậy anh cùng đề nghị Tòa án cho anh được ly hôn với chị Hoa. Về con chung, tài sản chung: Vợ chồng không có con chung và tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do anh CHU MAN ở nước ngoài nên theo khoản 2 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án không tiến hành hòa giải được, trong quá trình giải quyết vụ án anh đề nghị được xét xử vắng mặt.

Tại phiên tòa, chị Ngô H vẫn giữ nguyên quan điểm xin ly hôn vì chị cho rằng vợ chồng không có khả năng đoàn tụ. Vì vậy, chị đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với anh CHU MAN.

Về con chung và tài sản chung: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng: Chị Ngô H và anh CHU MAN cùng có đơn đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết việc ly hôn của anh chị. Theo quy định tại khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Bị đơn hiện đang cư trú tại Hàn Quốc vắng mặt tại phiên toà nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô H và anh CHU MAN kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh vào ngày 21/12/2009, theo quy định tại Điều 8; Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn anh CHU MAN bảo lãnh cho chị Hoa sang Hàn Quốc để vợ chồng đoàn tụ nhưng do bất đồng ngôn ngữ, phong tục tập quán, quan điểm sống, lối sống, đến tháng 11 năm 2012 chị Hoa về nước và không có ý định sang Hàn Quốc để đoàn tụ nữa. Do đó cả chị Hoa và anh CHU MAN cùng có đơn đề nghị xin ly hôn để giải phóng cho nhau. Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Ngô H và anh CHU MAN mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhâ ̣n đề nghi ̣ ly hôn của chị Ngô H

. Về con chung và tài sản chung: Chị Ngô H và anh CHU MAN không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngô H là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

. Về quyền kháng cáo: Chị Ngô H và anh CHU MAN được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 207; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 273; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô H

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô H được ly hôn anh CHU MAN

2. Về con chung và tài sản chung: Chị Ngô H và anh CHU MAN không có con chung và tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngô H phải chịu 300.000đ(ba trăm nghin

̀ đồng) án phí dân sự sơ thẩm . Nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi dân sự

́ sơ thẩm đa nô ̣̃ p là 300.000đ (ba trăm nghin đồng) theo Biên lai số 0010564 ngày

̀

25 tháng 12 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng . Chị Ngô H đa nô ̣̃ p đủ án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo:

+ Anh CHU MAN được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ.

+ Chị Ngô H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ