- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? năm 2014; Điều 20 và Điều 21 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BUÔN ĐÔN-TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 09/2018/HNGĐ-ST Ngày: 15/10/2018 |
HUYỆN BUÔN ĐÔN Độc Lập- Tự Do- Hạnh Phúc V/v: “Tranh chấp không công nhận vợ chồng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘ I CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BUÔN ĐÔN-TỈNH ĐẮK LẮK V ới
thành phần Hội đồng xét xử xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Xuân Sơn. Các hội thẩm nhân dân: Bà Võ Thị Liên và ông Phan Văn Trường . Thư ký phiên toà: Ông Vũ Đức Đuống –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Buôn Đôn. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Buôn Đôn tham gia phiên tòa: Ông Ngụ Văn Minh – Kiểm sát viên. Trong ngày 15 tháng 10 năm 2018 tại Tòa án nhân dân huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 114/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/8/2018 vụ án “Tranh chấp không công nhận vợ chồng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2018/QĐST-HNGĐ ngày 01/10/2018. Giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị S – sinh năm 1972. Địa chỉ: Buôn A, xã E, huyện B, tỉnh Đắk Lắk– có mặt. 2. Ông Võ Đức T – sinh năm 1965. Địa ch ỉ: Buôn A, xã E, huyện B, tỉnh Đắk Lắk– có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa bà Phan Thị S trình bày: Bà và ông Võ Đức T tự nguyện về chung sống với nhau từ năm 1994 (không nhớ ngày tháng). Không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống do tính tình không hợp, mâu thuẫn kéo dài trầm trọng, hạnh phúc không hàn gắn được, hai người đã ly thân từ năm 2015 đến nay nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận vợ chồng với ông Võ Đức T. -Về con chung có 02 con tên là: Võ Đức N – sinh ngày 01/8/1995 hiện đang đi làm công nhân tại TP. H; Võ Đức Q – sinh ngày 20/02/2002 hiện đang đi học nghề tại TP. B, chúng tôi thỏa thuận để đứa con là Võ Đức Q cho ông T nuôi dưỡng chăm sóc, còn con tên là Võ Đức N đã thành niên nên ở với ai là quyền của con. - Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phan Thị S và ông Võ Đức T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết - Về tài sản chung: Bà Phan Thị S và ông Võ Đức T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài nợ chung: Bà Phan Thị S và ông Võ Đức T không nợ ai và không ai nợ ông, bà nên không yêu cầu Tòa án giải quyết Ông Võ Đức T trình bày: Lời trình bày của bà Phan Thị S nêu trên về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung nêu trên là đúng ông đồng ý và không có ý kiến gì. Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: + Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đều tuân thủ đúng quy định của pháp luật. + Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng khoản 8 Điều 28, Điều 186 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 14, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 20 và Điều 21 của Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận đơn khởi kiện của bà Phan Thị S. Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận vợ chồng giữa bà Phan Thị S và ông Võ Đức T. - Về con chung: Giao cho ông Võ Đức T nuôi dưỡng, chăm sóc 01 con chung tên là Võ Đức Q – sinh ngày 20/02/2002 đến tuổi thành niên. Đối với con chung tên là Võ Đức N – sinh ngày 01/8/1995 hiện đã thành niên nên ở với ai là quyền của con. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phan Thị S và ông Võ Đức T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập. Về tài sản chung: Bà Phan Thị S và ông Võ Đức T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập. Về tài nợ chung: Bà Phan Thị S và ông Võ Đức T không nợ ai và không ai nợ ông, bà nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập. - Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Phan Thị S phải chịu 300.000đ tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm do bà Phan Thị S đã nộp theo biên lai số 0002951 ngày 01/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị S và ông Võ Đức T về chung sống với nhau từ năm 1994, không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về Hôn nhân và gia đình. Theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:
“..Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận vợ chồng…”. Hiện bà Phan Thị S và ông Võ Đức T đều thấy tình cảm không còn, tính tình không hợp, không hàn gắn được hạnh phúc, mâu thuẫn trầm trọng, kéo dài, hiện hai người sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Do đó, việc bà Phan Thị S đề nghị Tòa án không công nhận vợ chồng với ông Võ Đức T là có căn cứ để chấp nhận. [2] Về con chung: Giao cho ông Võ Đức T nuôi dưỡng, chăm sóc 01 con chung tên là Võ Đức Q – sinh ngày 20/02/2002 đến tuổi thành niên đủ 18 tuổi. Đối với con chung tên là Võ Đức N – sinh ngày 01/8/1995 hiện đã thành niên nên ở với ai là quyền của con. Bà Phan Thị S được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phan Thị S và ông Võ Đức T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập. [4] Về tài sản chung: Bà Phan Thị S và ông Võ Đức T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập. [5] Về nợ chung: Bà Phan Thị S và ông Võ Đức T và không nợ ai và không ai nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập. [6] Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Phan Thị S phải chịu 300.000đ tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm do bà Phan Thị S đã nộp theo biên lai số 0002951 ngày 01/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Đắk Lắk. [7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 8 Điều 28, Điều 186 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 14, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 20 và Điều 21 của Bộ luật dân sự năm 2015. Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Phan Thị S. -Tuyên bố: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận vợ chồng giữa bà Phan Thị S và ông Ông Võ Đức T. 2/ Về con chung: Giao cho ông Võ Đức T nuôi dưỡng, chăm sóc 01 con chung tên là Võ Đức Q – sinh ngày 20/02/2002 đến tuổi thành niên đủ 18 tuổi. Đối với con chung tên là Võ Đức N – sinh ngày 01/8/1995 hiện đã thành niên nên ở với ai là quyền của con. Bà Phan Thị S được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
3/ Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phan Thị S và ông Võ Đức T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập. 4/ Về tài sản chung: Bà Phan Thị S và ông Võ Đức T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập. 5/ Về nợ chung: Bà Phan Thị S và ông Võ Đức T không nợ ai và không ai nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập. 6/ Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Phan Thị S phải chịu 300.000đ tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm do bà Phan Thị S đã nộp theo biên lai số 0002951 ngày 01/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Đắk Lắk. 7/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. + Nôi nhaän:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND tỉnh ; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa - VKSND huyện ; (Đã ký) - Caùc ñương sự; - Chi cục thi hành án dân sự huyện; - UBND xã E, Bùi Xuân Sơn huyện ; - Löu HS; |