vanban.org

Bản án 09/2018/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc bà Trần Thị H và ông Võ Văn C ph i tr cho anh Phan Văn T và chị Trần Thị H ng T số tiền n hụi là 98.

Kể từ ngày anh T và chị T có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành xong tất c các kho n tiền, hàng tháng ông C và bà H còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 điều 357 của Bộ luật dân sự, tại th i điểm thanh toán. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Giải quyết tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Buộc bà Trần Thị H và ông Võ Văn C ph i tr cho anh Phan Văn T và chị Trần Thị H ng T số tiền n hụi là 98.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------
Án số: 09/2018/DS-ST
Ngày: 18/01/2018
V/v tranh chấp:
“H p đ ng góp hụi”
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Khanh
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Dũ
- Thư ký phiên tòa: Ông Thạch Hải Âu – Thư ký Tòa án.
phiên tòa.
Phước, mở phiên Tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý
28/12/2017, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Phan Văn T, sinh năm: 1984
Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
2. B đơn: Trần Thị H, sinh năm: 1966.
Võ Văn C, sinh năm: 1959
Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
- Anh T và chị T có m t tại phiên tòa.
- Bà H và ông C có đơn xin xét xử v ng m t.
Trong ngày 18 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân
số 230/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2017 về việc tranh chấp “H p

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại Đơn khởi kiện, T tự khai cùng ngày 12/11/2017 nguyên đơn anh Phan Văn T và chị Trần Thị H ng T xác định: V ch ng chúng tôi có tham gia 05 dây hụi tiền do v ch ng bà Trần Thị H và ông Võ Văn C làm chủ hụi, có giấy danh sách hụi, cụ thể như sau:

Dây 1: Hụi mở ngày 20/4/2015, hụi 1.000.000đ ng/phần, mỗi tháng khui 01 lần, hụi g m có 35 phần, v ch ng tôi tham gia 01 phần, đóng đư c 29 lần hụi sống thì v ch ng bà H ngưng hụi. Như vậy dây hụi này v ch ng bà H n chúng tôi 29 lần hụi với số tiền là 29.000.000đ ng.

Dây 2: Hụi mở ngày 20/4/2015, hụi 1.000.000đ ng/phần, mỗi tháng khui 01 lần, hụi g m có 35 phần, v ch ng tôi tham gia 01 phần, đóng đư c 29 lần hụi sống thì v ch ng bà H ngưng hụi. Như vậy dây hụi này v ch ng bà H n chúng tôi 29 lần hụi với số tiền là 29.000.000đ ng. Dây 3: Hụi mở ngày 10/8/2015, hụi 5.000.000đ ng/phần, 03 tháng khui 01 lần theo 03 vụ lúa, hụi g m có 25 phần, v ch ng tôi tham gia 01 phần, đóng đư c 08 lần hụi sống thì v ch ng bà H ngưng hụi. Như vậy dây hụi này v ch ng bà H n chúng tôi 08 lần hụi với số tiền là 40.000.000đ ng. Dây 4: Hụi mở ngày 05/02/2016, hụi 1.000.000đ ng/phần, mỗi tháng khui 01 lần, hụi g m có 40 phần, v ch ng tôi tham gia 02 phần, đóng đư c 19 lần hụi sống thì v ch ng bà H ngưng hụi. Như vậy dây hụi này v ch ng bà H n chúng tôi 19 lần hụi x 02 phần với số tiền là 38.000.000đ ng. Dây 5: Hụi mở ngày 05/02/2016, hụi 1.000.000đ ng/phần, mỗi tháng khui 01 lần, hụi g m có 40 phần, v ch ng tôi tham gia 02 phần, đóng đư c 19 lần hụi sống thì v ch ng bà H ngưng hụi. Như vậy dây hụi này v ch ng bà H n chúng tôi 19 lần hụi x 02 phần với số tiền là 38.000.000đ ng. Tổng cộng v ch ng bà H n v ch ng tôi số tiền hụi là 174.000.000 đ ng. Nay yêu cầu Tòa án gi i quyết buộc bà Trần Thị H và ông Võ văn C ph i tr cho chúng tôi số tiền là 174.000.000đ ng, tr một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Tại biên b n hòa gi i ngày 14/12/2017 nguyên đơn anh Phan Văn T và chị Trần Thị H ng T yêu cầu bà Trần Thị H và ông Võ Văn C ph i tr cho chúng tôi số tiền n hụi vốn đã đóng là 98.490.000đ ng, tr làm 02 lần trong th i hạn 01 năm.

- Tại b n tự khai ngày 12/12/2017 và biên b n hòa gi i ngày 14/12/2017 bị đơn bà Trần Thị H xác định: Tôi thừa nhận anh Phan Văn T và chị Trần Thị H ng T có tham gia 05 dây hụi tiền do v ch ng tôi làm chủ là đúng. Quá trình thực hiện hụi đối với 02 dây hụi 01 và 02 khui ngày 20/4/2015 thì v ch ng anh T chỉ đóng đư c 28 lần hụi sống. Như vậy số tiền tôi n v ch ng anh T tổng cộng chỉ có 172.000.000đ ng chứ không ph i 174.000.000 đ ng như v ch ng anh T xác định. Tổng cộng 05 dây hụi này v ch ng anh T đóng vốn là 98.490.000đ ng. Nay vì hoàn c nh khó khăn xin tr cho v ch ng anh T số tiền vốn là 98.490.000đ ng, tr làm 04 lần trong th i hạn 02 năm. * Tại phiên tòa hôm nay:

- Anh Phan Văn T và chị Trần Thị H ng T yêu cầu bà Trần Thị H và ông Võ Văn C ph i tr cho anh, chị số tiền n hụi vốn đã đóng là 98.490.000đ ng. êu cầu tr làm hai lần trong hạn như sau, ngày 15/01/2018 âl (ngày 02/3/2018) tr 1/2 số tiền, còn lại 1/2 số tiền tr vào ngày 15/6/2018 âl (ngày 27/7/2018).

- Bị đơn bà Trần Thị H và ông Võ Văn C xin xét xử v ng m t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Hội đ ng xét thấy theo đơn khởi kiện và yêu cầu của anh Phan Văn T và chị Trần Thị H ng T tại phiên tòa, thì anh, chị yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Phước gi i quyết buộc bà Trần Thị H và ông Võ Văn C ph i tr cho anh, chị số tiền là 98.490.000đ ng tiền n hụi. Bà Trần Thị H và ông Võ Văn C hiện cư trú tại ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước theo qui định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật tranh chấp là "tranh chấp về h p đ ng dân sự, góp hụi" qui định tại Kho n 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và điều 471 của Bộ luật dân sự. Hội đ ng xét xử xét thấy bị đơn bà Trần Thị H và ông Võ Văn C không có yêu cầu ph n tố, không có ngư i đại diện tham gia phiên tòa và có đơn đề nghị Tòa án xét xử v ng m t. Do đó, Hội đ ng xét xử căn cứ vào kho n 1 điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử v ng m t đối với bị đơn bà Trần Thị H và ông Võ Văn C.

Hội đ ng xét xử xét thấy theo đơn khởi kiện ngày 12/11/2017 nguyên đơn anh Phan Văn T và chị Trần Thị H ng T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Phước gi i quyết buộc bà Trần Thị H và ông Võ Văn C ph i tr cho anh, chị số tiền là 174.00.000đ ng. Tại phiên hòa gi i ngày 14/12/2017 và tại phiên tòa anh T và chị T yêu cầu bà H và ông C ph i tr cho anh, chị số tiền vốn đã đóng là 98.490.000 đ ng. Hội đ ng xét xử xét thấy việc anh T và chị T thay đổi đối với số tiền lãi trong h p đ ng góp hụi, chỉ yêu cầu tr vốn, là thay đổi yêu cầu khởi kiện và việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của anh T, chị T là không vư t quá phạm vi khởi kiện, yêu cầu ban đầu theo qui định tại điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự, nên Hội đ ng xét xử chấp nhận việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Phan Văn T, chị Trần Thị H ng T và tiếp tục việc gi i quyết vụ án.

Về nội dung: Tại phiên tòa, anh Phan Văn T và chị Trần Thị H ng T yêu cầu bà Trần Thị H và ông Võ Văn C ph i tr cho anh, chị số tiền n hụi là 98.490.000đ ng. Hội đ ng xét xử xét thấy yêu cầu của anh Phan Văn T và chị Trần Thị H ng T là có có căn cứ chấp nhận, bởi lẽ: Anh, chị có tham gia 05 dây hụi tiền do bà H và ông C làm chủ, cụ thể như sau:

Dây 1: Hụi mở ngày 20/4/2015, hụi 1.000.000đ ng/phần, mỗi tháng khui 01 lần, hụi g m có 35 phần, v ch ng anh T tham gia 01 phần, đóng đư c 28 lần hụi sống thì v ch ng bà H ngưng hụi. Như vậy dây hụi này v ch ng bà H n v ch ng anh T 28 lần hụi với số tiền là 28.000.000đ ng.

Dây 2: Hụi mở ngày 20/4/2015, hụi 1.000.000đ ng/phần, mỗi tháng khui 01 lần, hụi g m có 35 phần, v ch ng anh T tham gia 01 phần, đóng đư c 28 lần hụi sống thì v ch ng bà H ngưng hụi. Như vậy dây hụi này v ch ng bà H n v ch ng anh T 28 lần hụi với số tiền là 28.000.000đ ng.

Dây 3: Hụi mở ngày 10/8/2015, hụi 5.000.000đ ng/phần, 03 tháng khui 01 lần theo 03 vụ lúa, hụi g m có 25 phần, v ch ng anh T tham gia 01 phần, đóng đư c 08 lần hụi sống thì v ch ng bà H ngưng hụi. Như vậy dây hụi này v ch ng bà H n v ch ng anh T 08 lần hụi với số tiền là 40.000.000đ ng.

Dây 4: Hụi mở ngày 05/02/2016, hụi 1.000.000đ ng/phần, mỗi tháng khui 01 lần, hụi g m có 40 phần, v ch ng anh T tham gia 02 phần, đóng đư c 19 lần hụi sống thì v ch ng bà H ngưng hụi. Như vậy dây hụi này v ch ng bà H n v ch ng anh T 19 lần hụi x 02 phần với số tiền là 38.000.000đ ng.

Dây 5: Hụi mở ngày 05/02/2016, hụi 1.000.000đ ng/phần, mỗi tháng khui 01 lần, hụi g m có 40 phần, v ch ng anh T tham gia 02 phần, đóng đư c 19 lần hụi sống thì v ch ng bà H ngưng hụi. Như vậy dây hụi này v ch ng bà H n v ch ng anh T 19 lần hụi x 02 phần với số tiền là 38.000.000đ ng. T ng cộng v ch ng bà H n v ch ng anh T số tiền hụi là 172.000.000 đ ng, trong đó có c vốn và lãi. Quá trình gi i quyết vụ án anh T, chị T và bà H xác định thống nhất số tiền vốn anh T và chị T đóng cho 05 dây hụi này tổng cộng là 98.490.000đ ng. Do v ch ng bà H ngưng hụi, không tiếp tục thực hiện h p đ ng góp hụi nên v ch ng anh T yêu cầu tr số tiền vốn đã đóng 98.490.000đ ng, bà H cũng đ ng ý tr theo yêu cầu của anh T và chị T.

Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn anh T và chị T xác định, quá trình chơi hụi bà H có giao cho anh, chị 05 giấy danh sách hụi xác định th i gian mở hụi, th i gian định kỳ thực hiện hụi, số tiền hụi viên ph i đóng theo định kỳ, số lư ng hụi viên tham gia… anh T, chị T có sao chụp gởi kèm theo đơn khởi kiện. Do đó có cơ sở xác định h p đ ng góp hụi giữa anh T, chị T và bà H, ông C đã đư c xác lập h p pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia thực hiện hụi. Bà H, ông C có làm chủ hụi và anh T, chị T có tham gia hụi. Bà H, ông C có n hụi anh T, chị T 98.490.000đ ng đến nay chưa tr . Quá trình gi i quyết vụ án bà H có l i khai thừa nhận và đ ng ý tr cho anh T, chị T số tiền 98.490.000đ ng là phù h p với yêu cầu khởi kiện của anh T, chị T. Vì vậy anh T và chị T khởi kiện là có căn cứ, Hội đ ng xét xử chấp nhận, buộc bà H và ông C ph i tr cho anh T và chị T số tiền n hụi 98.490.000đ ng là phù h p với điều 471 của Bộ luật dân sự. [3] Về th i gian tr : Tại phiên Tòa hôm nay anh T và chị T yêu cầu bà H và ông C ph i tr cho anh, chị số tiền n hụi hai lần trong hạn như sau, ngày 15/01/2018 âl (ngày 02/3/2018) tr 1/2 số tiền, còn lại 1/2 số tiền tr vào ngày 15/6/2018 âl (ngày 27/7/2018). Hội đ ng xét xử xét thấy ông C và bà H đã vi phạm h p đ ng, vi phạm nghĩa vụ tr n theo quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự. Anh T và chị T đã yêu cầu ông C và bà H tr tiền nhiều lần nhưng vẫn không tr mà kéo dài th i gian tr n , gây nhiều thiệt thòi về quyền l i cho anh T, chị T. Do đó Hội đ ng xét xử buộc ông C và bà H ph i có nghĩa vụ tr cho anh T và chị T số tiền n hụi 98.490.000đ ng theo th i gian yêu cầu của anh T, chị T là phù h p.

Về án phí: Bị đơn bà Trần Thị H và ông Võ Văn C ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại kho n 2 điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng các Điều 471, kho n 2 điều 357 của Bộ luật dân sự; Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ.

- Căn cứ vào kho n 1 điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Xử: 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Phan Văn T và chị Trần Thị H ng T.

- Buộc bà Trần Thị H và ông Võ Văn C ph i tr cho anh Phan Văn T và chị Trần Thị H ng T số tiền n hụi là 98.490.000 đ ng (chín mươi tám triệu, bốn trăm chín chục ngàn đ ng). Thực hiện nghĩa vụ giao tr làm hai lần trong hạn như sau: ngày 15/01/2018 âl (ngày 02/3/2018) tr 49.245.000đ ng, ngày 15/6/2018 âl (ngày 27/7/2018) tr 49.245.000đ ng.

Kể từ ngày anh T và chị T có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành xong tất c các kho n tiền, hàng tháng ông C và bà H còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 điều 357 của Bộ luật dân sự, tại th i điểm thanh toán.

2. Về án phí:

- Bà Trần Thị H và ông Võ Văn C ph i chịu 4.924.500đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn tr cho anh Phan Văn T và chị Trần Thị H ng T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh, chị đã nộp 4.350.000 đ ng theo biên lai thu số 18982 ngày 15/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước.

3. Về quyền kháng cáo:

- Anh T và chị T đư c thực hiện quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; ông C và bà H đư c thực hiện quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt b n án ho c niêm yết công khai để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

Trư ng h p b n án đư c thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhân:

Cỡ chữ