- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp về hụi của ông Phạm Văn H, à Lê Thị E, à Trương Thị C, à Võ Thị Thu S, à Phạm Thị Nguyệt A và à Nguy n Thị Q đối với à Nguy n Thị U và ông Nguy n Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2018/DS-ST Ngày: 31-01-2018 V/v tranh chấp về hụi |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH LONG AN
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà V Thị Thanh Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành
2. Ông Huỳnh Kim Sơn
- Thư ký phiên tòa: Bà V Thị Lệ Trinh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An.
Ngày 31 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 298/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2017 về “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 72/2017/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2018/QĐST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Bà Trƣơng Thị C, sinh năm: 1955; (có mặt)
1.2. Bà V Thị Thu S, sinh năm: 1976; (có mặt)
1.3. Bà Phạm Thị Nguyệt A, sinh năm: 1959; (có mặt)
1.4. Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1976; (có mặt)
1.5. Ông Phạm Văn H, sinh năm: 1932; (có mặt)
1.6. Bà Lê Thị E, sinh năm: 1941;
Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị E: Bà Phạm Thị Nguyệt A, sinh năm: 1959 (có mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
2. Bị đơn:
2.1. Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1969. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
2.2. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1966. (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
(ông Nguy n Văn N và à Nguy n Thị U là v ch ng)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ghi cùng ngày 31/7/2017, cùng ngày 15/7/2017, ngày 08/8/2017, ngày 14/8/2017, các ản tự khai và tại phiên tòa các nguyên đơn à Trương Thị C, à Võ Thị Thu S, à Phạm Thị Nguyệt A, à Nguy n Thị Q, ông Phạm Văn H, à Lê Thị E do à Phạm Thị Nguyệt A đại diện cùng trình ày:
Bà Phạm Thị Nguyệt A có tham gia tổng cộng 08 dây hụi do bà Nguyễn Thị U và ông Nguyễn Văn N làm đầu thảo, cụ thể như sau:
Dây 1: Loại hụi 5.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 15/01/2014 âm lịch, g m 25 phần, à tham gia 01phần, đóng đư c 21 kỳ, trung ình mỗi kỳ à đóng là: 3.500.000 đ ng/tháng x 21 kỳ x 01 phần = 73.500.000 đ ng.
Dây 2: Loại hụi 2.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 15/3/2013 âm lịch, g m 33 phần, à tham gia 02phần, đóng đư c 32 kỳ, trung ình mỗi kỳ à đóng là: 1.400.000 đ ng/tháng x 32 kỳ x 02 phần = 89.600.000 đ ng.
Dây 3: Loại hụi 2.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 30/3/2014 âm lịch, g m 28 phần, à tham gia 01phần, đóng đư c 19 kỳ, trung ình mỗi kỳ à đóng là: 1.400.000 đ ng/tháng x 19 kỳ x 01 phần = 26.600.000 đ ng.
Dây 4: Loại hụi 1.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 15/5/2013 âm lịch, g m 34 phần, à tham gia 01phần, đóng đư c 31 kỳ, trung ình mỗi kỳ à đóng là: 700.000 đ ng/tháng x 31 kỳ x 01 phần = 21.700.000 đ ng.
Dây 5: Loại hụi 1.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 10/11/2013 âm lịch, g m 31 phần, à tham gia 02phần, đóng đư c 24 kỳ, trung ình mỗi kỳ à đóng là: 700.000 đ ng/tháng x 24 kỳ x 02 phần = 33.600.000 đ ng.
Dây 6: Loại hụi 1.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 10/3/2014 âm lịch, g m 30 phần, à tham gia 02phần, đóng đư c 21 kỳ, trung ình mỗi kỳ à đóng là: 700.000 đ ng/tháng x 21 kỳ x 02 phần = 29.400.000 đ ng.
Dây 7: Loại hụi 2.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 10/5/2013 âm lịch, g m 34 phần, à tham gia 01phần, đóng đư c 30 kỳ, trung ình mỗi kỳ à đóng là: 1.400.000 đ ng/tháng x 30 kỳ x 01 phần = 42.000.000 đ ng.
Dây 8: Loại hụi 1.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 20/9/2014 âm lịch, g m 32 phần, à tham gia 02phần, đóng đư c 13 kỳ, trung ình mỗi kỳ à đóng là: 700.000 đ ng/tháng x 13 kỳ x 02 phần = 18.200.000 đ ng.
Các dây hụi trên à chỉ tính trên số tiền gốc trung ình đã đóng cho à U, ông N. T ng cộng là 334.600.000đ ng nhưng hiện tại à chỉ yêu cầu v ch ng à U, ông N trả cho à số tiền hụi theo đơn khởi kiện là 308.350.000đ ng.
Bà Nguyễn Thị Q có tham gia tổng cộng 05 dây hụi do bà Nguyễn Thị U và ông Nguyễn Văn N làm đầu thảo, cụ thể như sau:
Dây 1: Loại hụi 1.000.000 đ ng/1/2tháng, hụi khui ngày 05/12/2014 âm lịch, hụi khui mỗi tháng 02 kỳ, g m 34 phần, à tham gia 04phần, đóng đư c 22 kỳ, trung ình mỗi kỳ à đóng là: 700.000 đ ng/1/2tháng x 22 kỳ x 04 phần = 61.600.000 đ ng.
Dây 2: Loại hụi 5.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 15/7/2014 âm lịch, g m 24 phần, à tham gia 01phần, đóng đư c 17 kỳ, trung ình mỗi kỳ à đóng là 3.500.000 đ ng/tháng x 17 kỳ x 01 phần = 59.500.000 đ ng.
Dây 3: Loại hụi 1.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 15/7/2014 âm lịch, g m 26 phần, à tham gia 02phần, đóng đư c 18kỳ, trung ình mỗi kỳ à đóng là 700.000 đ ng/tháng x 18 kỳ x 02phần = 25.200.000 đ ng.
Dây 4: Loại hụi 1.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 15/11/2013 âm lịch, g m 32 phần, à tham gia 02phần, đóng đư c 24kỳ, trung ình mỗi kỳ à đóng là 700.000 đ ng/tháng x 24 kỳ x 02 phần = 33.600.000 đ ng.
Dây 5: Loại hụi 2.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 15/12/2014 âm lịch, g m 26 phần, à tham gia 01phần, đóng đư c 12kỳ, trung ình mỗi kỳ à đóng là 1.400.000 đ ng/tháng x 12 kỳ x 01 phần = 16.800.000 đ ng.
Các dây hụi trên à chỉ tính trên số tiền gốc trung ình đã đóng cho à U, ông N. T ng cộng là 196.700.000đ ng nhưng hiện tại à chỉ yêu cầu v ch ng à U, ông N trả cho à số tiền hụi theo đơn khởi kiện là 175.430.000đ ng.
Bà Lê Thị E do bà Phạm Thị Nguyệt A đại diện trình bày, bà E có tham gia tổng cộng 03 dây hụi do bà Nguyễn Thị U và ông Nguyễn Văn N làm đầu thảo, cụ thể như sau:
Dây 1: Loại hụi 1.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 10/6/2013 âm lịch, g m 35 phần, à tham gia 01phần, đóng đư c 34 kỳ, mỗi kỳ à đóng đến khi mãn hụi là 1.000.000 đ ng/tháng x 34kỳ x 01phần = 34.000.000 đ ng.
Dây 2: Loại hụi 1.000.000 đ ng/1/2tháng, hụi khui ngày 25/02/2014 âm lịch, mỗi tháng khui 02 lần, g m 35 phần, à tham gia 01phần, đóng đư c 34 kỳ, mỗi kỳ à đóng đến khi mãn hụi là 1.000.000 đ ng/1/2tháng x 34kỳ x 01 phần = 34.000.000 đ ng.
Dây 3: Loại hụi 1.000.000 đ ng/1/2tháng, hụi khui ngày 10/6/2014 âm lịch, mỗi tháng khui 02 lần, g m 35 phần, à tham gia 01phần, đóng đư c 34kỳ, mỗi kỳ à đóng đến khi mãn hụi là 1.000.000 đ ng/1/2tháng x 34kỳ x 01 phần = 34.000.000 đ ng.
Theo đơn khởi kiện à E yêu cầu trả số tiền n hụi là 105.000.000đ ng, hiện tại à E chỉ yêu cầu à U, ông N trả số tiền là 102.000.000đ ng.
Ông Phạm Văn H có tham gia tổng cộng 02 dây hụi do bà Nguyễn Thị U và ông Nguyễn Văn N làm đầu thảo, cụ thể như sau:
Dây 1: Loại hụi 1.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 10/11/2013, g m 34 phần, ông tham gia 03phần, đóng đư c 26 kỳ, trung ình mỗi kỳ đóng là: 700.000 đ ng/tháng x 26 kỳ x 03 phần = 54.600.000 đ ng.
Dây 2: Loại hụi 1.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 10/3/2014, g m 31 phần, ông tham gia 03phần, đóng đư c 21 kỳ, trung ình mỗi kỳ đóng là: 700.000 đ ng/tháng x 21 kỳ x 03 phần = 44.100.000 đ ng. Ông H yêu cầu à U, ông N trả t ng cộng số tiền hụi là 98.700.000đ ng.
Bà Trương Thị C có tham gia tổng cộng 06 dây hụi do bà Nguyễn Thị U và ông Nguyễn Văn N làm đầu thảo, cụ thể như sau:
Dây 1: Loại hụi 1.000.000đ ng/tháng, hụi khui ngày 30/8/2012 âm lịch, g m 36 phần, à tham gia 02phần, đóng đư c 34 kỳ, mỗi kỳ à đóng đến khi mãn hụi là 1.000.000 đ ng/tháng x 34 kỳ x 02 phần = 68.000.000đ ng, tháng 10/2015 à U có trả cho à đư c 40.000.000đ ng. Hiện tại dây hụi này còn n lại à là 28.000.000đ ng.
Dây 2: Loại hụi 2.000.000đ ng/tháng, hụi khui ngày 15/7/2012 âm lịch, g m 38 phần, à tham gia 02phần, đóng đư c 36 kỳ, mỗi kỳ à đóng đến khi mãn hụi là 2.000.000 đ ng/tháng x 36kỳ x 02phần = 144.000.000đ ng.
Dây 3: Loại hụi 5.000.000đ ng/tháng, hụi khui ngày 15/7/2014 âm lịch, cụ thể ao nhiêu phần à không iết vì à U nói sẽ thông áo sau nhưng sau đó à U vẫn không thông áo cho à iết, à tham gia 02phần, đóng đư c 10kỳ, à đóng tiền hụi gốc t ng cộng mỗi phần là 38.200.000đ ng x 02phần = 76.400.000 đ ng.
Dây 4: Loại hụi 2.000.000đ ng/tháng, hụi khui ngày 30/3/2014 âm lịch, g m 33 phần, à tham gia 02phần, đóng đư c 15 kỳ, à đóng tiền hụi gốc t ng cộng mỗi phần là 21.550.000 đ ng x 02phần = 43.100.000 đ ng.
Dây 5: Loại hụi 5.000.000đ ng/tháng, hụi khui ngày 25/4/2013 âm lịch, g m 28 phần, à tham gia 02phần, đóng đư c 26kỳ, mỗi kỳ à đóng đến khi mãn hụi là 5.000.000đ ng/tháng x 26 tháng x 02phần = 260.000.000 đ ng.
Dây 6: Loại hụi 5.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 10/01/2015 âm lịch, cụ thể ao nhiêu phần à không iết vì à U nói sẽ thông áo sau nhưng sau đó à U vẫn không thông áo cho à iết, à tham gia 02phần, à đóng tiền hụi gốc t ng cộng mỗi phần là 14.100.000 đ ng x 02phần = 28.200.000 đ ng.
Bà Trương Thị Ch yêu cầu à U, ông N trả t ng cộng số tiền n hụi là 579.700.000đ ng.
Bà Võ Thị Thu S có tham gia tổng cộng 03 dây hụi do bà Nguyễn Thị U và ông Nguyễn Văn N làm đầu thảo, cụ thể như sau:
Dây 1: Loại hụi 5.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 30/4/2013 âm lịch, g m 33 phần, à tham gia 04phần, đóng đư c 29 kỳ, mỗi kỳ à đóng đến khi mãn hụi là 5.000.000 đ ng/tháng x 29 kỳ x 04 phần = 580.000.000 đ ng.
Dây 2: Loại hụi 5.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 05/8/2013 âm lịch, g m 27 phần, à tham gia 02phần, đóng đư c 25 kỳ, mỗi kỳ à đóng đến khi mãn hụi là 5.000.000 đ ng/tháng x 25 kỳ x 02 phần = 250.000.000 đ ng.
Dây 3: Loại hụi 5.000.000 đ ng/tháng, hụi khui ngày 15/4/2014 âm lịch, g m 24 phần, à tham gia 02phần, đóng đư c 17 kỳ, à đóng tiền hụi gốc t ng cộng mỗi phần là 56.050.000 đ ng/phần x 02 phần = 112.100.000 đ ng.
Bà Võ Thị Thu S yêu cầu à U, ông N trả t ng cộng số tiền n hụi là 942.100.000đ ng.
hoảng tháng 3/2016, các nguyên đơn có nộp đơn khởi kiện v ch ng à U, ông N yêu cầu trả số tiền n hụi nhưng đã rút đơn khởi kiện và Tòa án nhân dân huyện C có Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Hiện tại, các nguyên đơn xác định chỉ khởi kiện à U, ông N tại Tòa án.
hi tham gia chơi hụi, à U có ký nhận vào s theo dõi của các hụi viện, và các kỳ đóng hụi. Hiện tại các dây hụi này đều đã mãn nhưng các nguyên đơn đều chưa hốt vì khoảng tháng 10/2015 âm lịch, à U ị vỡ hụi. Theo các nguyên đơn đư c iết à U dùng số tiền hưởng hoa h ng từ việc làm chủ hụi để lo chi phí sinh hoạt trong gia đình và nuôi con ăn học, ông N iết việc à U làm chủ hụi vì việc à U làm chủ thảo các dây hụi trong một thời gian dài, từ khoảng năm 2002-2003 cho đến khi vỡ hụi và à U, ông N trong thời gian này đang sống chung với nhau, nên yêu cầu à U cùng ch ng là ông Nguy n Văn N liên đới trả số tiền n hụi nêu trên cho các nguyên đơn cụ thể: N ông Phạm Văn H là 98.700.000đ ng, à Phạm Thị Nguyệt A là 308.350.000đ ng, à Nguy n Thị Q là 175.430.000đ ng, à Lê Thị E là 102.000.000 đ ng, à Trương Thị C là 579.700.000đ ng và à Võ Thị Thu S là 942.100.000 đ ng, yêu cầu trả 01 lần. Ngoài ra, không yêu cầu gì khác.
Trong bản tự khai, bị đơn bà Nguyễn Thị U trình bày:
hi giao dịch hụi thì à có khui hụi và giao giấy hụi cho các hụi viên theo dõi quá trình chơi hụi. Hiện các dây hụi đều đã mãn, tháng 11/2015 âm lịch à ị vỡ hụi. Nay à đ ng ý trả theo yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn nhưng trả một lần thì à không có khả năng vì các hụi viên khác không đóng hụi chết cho à và do à vay tiền lãi suất cao, à đi làm kiếm tiền sẽ trả từ từ cho đến hết số n . Riêng ch ng à là ông Nguy n Văn N không trực tiếp tham gia chơi hụi, tiền hụi là do à tự làm, tự thu tự chi. Ông N c ng không sử dụng số tiền hụi này nên không có trách nhiệm trả, à và các hụi viên sẽ tự giải quyết với nhau. Do ận công việc nên à yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt trong suốt quá trình vụ án.
Tại phiên tòa sơ thẩm, à Trương Thị C, à Võ Thị Thu S, à Phạm Thị Nguyệt A, à Nguy n Thị Q, ông Phạm Văn H không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ và c ng không yêu cầu Tòa án thu thập thêm tài liệu chứng cứ. Các nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu trả số n hụi nêu trên, trả một lần, ngoài ra không yêu cầu gì khác.
Tòa án tiến hành lập thủ tục thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ị đơn ông Nguy n Văn N vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án ất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Trương Thị C, à Võ Thị Thu S, à Phạm Thị Nguyệt A, à Nguy n Thị Q, ông Phạm Văn H, à Lê Thị E do à Phạm Thị Nguyệt A đại diện khởi kiện yêu cầu v ch ng à Nguy n Thị U và ông Nguy n Văn N có trách nhiệm liên đới trả cho ông Phạm Văn H là 98.700.000đ ng, à Phạm Thị Nguyệt A là 308.350.000đ ng, à Nguy n Thị Q là 175.430.000đ ng, à Lê Thị E là 102.000.000 đ ng, à Trương Thị C là 579.700.000đ ng và à Võ Thị Thu S là 942.100.000 đ ng từ số tiền n hụi và yêu cầu trả một lần. Căn cứ hoản 3 Điều 26; Điểm a hoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Xét, ị đơn à Nguy n Thị U có văn ản yêu cầu Tòa án xét xử vụ án vắng mặt, căn cứ vào hoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt à Sáu. Riêng ông Nguy n Văn N đã đư c Tòa án thông áo và tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng để tham gia vụ án nhưng đều vắng mặt. Căn cứ vào hoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông N.
Về nội dung tranh chấp:
Đối với yêu cầu số tiền n hụi:
Xét, à Trương Thị C, à Võ Thị Thu S, à Phạm Thị Nguyệt A, à Nguy n Thị Q, ông Phạm Văn H, à Lê Thị E do à Phạm Thị Nguyệt A đại diện yêu cầu v ch ng à Nguy n Thị U và ông Nguy n Văn N có trách nhiệm liên đới trả số tiền n hụi nêu trên, thấy rằng:
Giữa à C, à S, à A, à Q, ông H, à E với à U, ông N đã xác lập giao dịch về hụi là một hình thức giao dịch về tài sản đư c quy định tại Điều 479 Bộ luật dân sự năm 2005 và Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015.
Bà Nguy n Thị U đ ng ý trả cho à Ch, à S, à A, à Q, ông H, à E từ số tiền n hụi mà các nguyên đơn yêu cầu, nhưng do à ị vỡ hụi nên chưa có khả năng trả cho các hụi viên, nguyên nhân do các hụi viên khác không đóng hụi chết cho à và do à vay tiền lãi suất cao, à đi làm kiếm tiền sẽ trả từ từ cho đến hết số n nhưng à U không đưa ra đư c chứng cứ chứng minh cho lời trình ày của mình. hi đang trong thời gian chơi hụi à U tuyên ố vỡ hụi mặc dù các nguyên đơn vẫn đóng hụi cho à đầy đủ, à U đã vi phạm vào h p đ ng các ên đã xác lập nên à U phải có trách nhiệm trả số tiền n hụi cho các nguyên đơn.
Đối với trách nhiệm trả n của ông Nguy n Văn N:
Bà U cho rằng ch ng à không trực tiếp tham gia chơi, không trực tiếp thu tiền hụi c ng như khui hụi, tiền hụi à tự làm tự thu tự chi, ông N hoàn toàn không có sử dụng số tiền hụi này nên không có trách nhiệm trả. Việc à U làm chủ hụi và nhận tiền đóng hụi của các hụi viên đư c thực hiện trong thời kỳ quan hệ hôn nhân giữa ông N và à U còn t n tại. Do đó, căn cứ Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015, uộc ông N phải chịu trách nhiệm liên đới cùng à U trả n cho các nguyên đơn.
Về án phí: Buộc ông N và à U phải liên đới chịu án phí trên số tiền phải trả cho các nguyên đơn theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: hoản 3 Điều 26; Điểm a hoản 1 Điều 35; Điều 147; hoản 2 Điều 227; hoản 1 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Điều 479 Bộ luật dân sự năm 2005 và Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015. Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp về hụi của ông Phạm Văn H, à Lê Thị E, à Trương Thị C, à Võ Thị Thu S, à Phạm Thị Nguyệt A và à Nguy n Thị Q đối với à Nguy n Thị U và ông Nguy n Văn N.
Buộc à Nguy n Thị U và ông Nguy n Văn N có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phạm Văn H số tiền 98.700.000đ ng (Chín mươi tám triệu, ảy trăm nghìn đ ng).
Buộc à Nguy n Thị U và ông Nguy n Văn N có nghĩa vụ liên đới trả cho à Phạm Thị Nguyệt A số tiền 308.350.000đ ng (Ba trăm lẻ tám triệu, a trăm năm mươi nghìn đ ng).
Buộc à Nguy n Thị U và ông Nguy n Văn N có nghĩa vụ liên đới trả cho à Nguy n Thị Q số tiền 175.430.000đ ng (Một trăm ảy mươi lăm triệu, ốn trăm a chục nghìn đ ng).
Buộc à Nguy n Thị U và ông Nguy n Văn N có nghĩa vụ liên đới trả cho à Lê Thị E số tiền 102.000.000 đ ng (Một trăm lẻ hai triệu đ ng).
Buộc à Nguy n Thị U và ông Nguy n Văn N có nghĩa vụ liên đới trả cho à Trương Thị C là 579.700.000đ ng (Năm trăm ảy mươi chín triệu, ảy trăm nghìn đ ng).
Buộc à Nguy n Thị U và ông Nguy n Văn N có nghĩa vụ liên đới trả cho à Võ Thị Thu S số tiền 942.100.000 đ ng (Chín trăm ốn mươi hai triệu, một trăm nghìn đ ng).
2. Về án phí: Buộc à Nguy n Thị U và ông Nguy n Văn N phải liên đới chịu 76.125.600đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Phạm Văn H, số tiền 2.467.000đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai số 0000507 ngày 10/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Hoàn trả cho à Lê Thị E số tiền 3.375.000đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai số 0000505 ngày 10/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Hoàn trả cho à Nguy n Thị Q số tiền 4.386.000đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai số 0000506 ngày 10/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Hoàn trả cho à Trương Thị C số tiền 13.594.000đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai số 0000510 ngày 10/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Hoàn trả cho à Võ Thị Thu S số tiền 20.134.000đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai số 0000509 ngày 10/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Hoàn trả cho à Phạm Thị Nguyệt A số tiền 7.708.000đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai số 0000503 ngày 10/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự
3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:
ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đựơc thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án phải chịu thêm khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
4. Về quyền kháng cáo:
Đương sự, có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c ản án hoặc Tòa án niêm yết h p lệ ản án.
Trường h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án đư c thực hiện tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - V SND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Đương sự; - Lưu h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA V Thị Thanh Nhung |