- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tran Thi Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ánh T Địa chỉ: Khu vực L, phường T, quận T, Thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2017/QĐST-DS | Vĩnh Thạnh, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Cương Lĩnh; Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Văn Dũng; 2/ Bà Ngô Thị Phương Trang. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2017/TLST – DS, ngày 22 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ánh T Địa chỉ: Khu vực L, phường T, quận T, Thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Ngọc T Địa chỉ: đường T, phường T, quận T, Thành phố Cần Thơ Theo văn bản ủy quyền ngày 30/12/2016 Bị đơn: Ông Cao Văn B; Bà Đinh Thị N Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: NLQ1; NLQ2 Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện V, Thành phố Cần Thơ 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Cao Văn B và bà Đinh Thị N đồng ý có trách nhiệm trả số tiền nợ từ hợp đồng cố đất cho bà Trần Thị Ánh T, tổng số tiền là 208.500.000đ (Hai trăm lẻ tám triệu, năm trăm ngàn đồng). Trong đó, nợ gốc là 198.500.000đ (Một trăm chín mươi tám triệu, năm trăm ngàn đồng), lãi là 10.000.000đ (mười triệu đồng). Kể từ ngày nguyên đơn có đơn thi hành án nếu bị đơn chậm trả số tiền nợ gốc trên thì còn phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí và chi phí thẩm định: Án phí: Ông Cao Văn B và bà Đinh Thị N đồng ý phải nộp số tiền án phí là 10.425.000đ (Mười triệu bốn trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Bà Trần Thị Ánh T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 4.962.500đ (Bốn triệu chín trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng), theo biên lai thu tiền số AB/2013/009244, ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ. Chi phí thẩm định: Các khoản hết 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng), nguyên đơn đã nộp và chi xong, bị đơn ông Cao Văn B và bà Đinh Thị N đồng ý có trách nhiệm trả số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng), để chuyển trả cho nguyên đơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ; - VKSND huyện; - THA huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Cương Lĩnh |