- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn T Hương T - Nguyễn Hồng D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ngu ên đơn bà Ngu ễn Thị Hương T đ i với bị đơn ông Ngu ễn Hoàng D về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi l hôn”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T t ng d n sự; Điều 227 Bộ luật T t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án s : 08/2020/HNGĐ - ST Ngày 30 - 6 - 2020 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đ ng xét xử ơ thẩm g m c :
h
h n - h a hi n a: Bà Vũ Thị Chang.
i h nh n dân:
Ông Kim Niệm;
Ông Bùi Văn Quang.
- Thư k phiên t a: Ông Trương Thành Long, Thư ký T a án nh n d n hu ện Phú Giáo, t nh B nh Dương.
- Đại diện Viện Kiểm át nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Đ nh Phượng - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2020, tại tr s Tòa án nhân dân hu ện Phú Giáo, t nh B nh Dương xét xử sơ thẩm công khai v án th lý s 558/2019/TLST-HNGĐ ngà 12 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp “L hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Qu ết định đưa v án ra xét xử s 04/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 gi a các đương sự:
- Nguy n đơn: Bà Ngu ễn Thị Hương T, sinh năm 1990; Địa ch : Thôn TH1, xã B, hu ện PR, t nh B nh Phước. Có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Ngu ễn Hoàng D, sinh năm 1991; Địa ch : Ấp PB, xã A, hu ện P, t nh B nh Dương. Có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn kh i kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, ngu ên đơn bà Ngu ễn Thị Hương T trình bày êu cầu kh i kiện như sau:
Về hôn nh n: Bà T và ông D chung s ng với nhau từ năm 2013 và có đăng ký kết hôn tại Ủ ban nh n d n xã LH, hu ện BGM, t nh B nh Phước ngày 21/10/2013. Việc chung s ng với nhau và kết hôn là do hai bên hoàn toàn tự ngu ện. Thời gian đầu vợ chồng bà chung s ng hạnh phúc. Sau thời gian chung s ng, vợ chồng bà phát sinh m u thuẫn, vợ chồng thường xu ên cãi nhau. Hiện na bà và ông D không c n s ng chung với nhau. Nhận thấ m u thuẫn vợ chồng bà đã trầm trọng, không thể hàn gắn đoàn t được nên bà êu cầu được l hôn với ông D.
Về con chung: Bà T và ông D có 02 con chung tên Ngu ễn Thiện M, sinh ngày 16/9/2016 và Ngu ễn Đăng K, sinh ngày 22/11/2017. Hiện na các con chung đang s ng cùng bà T. Khi ly hôn, bà T êu cầu được nuôi 02 con chung và không êu cầu ông D phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không êu cầu T a án giải qu ết.
- Tại biên bản lấ lời khai ngày 22/5/2020, bị đơn ông Ngu ễn Hoàng D trình bày:
Về hôn nhân: Ông D và bà T chung s ng với nhau và có đăng ký kết hôn từ năm 2013 tại Ủ ban nh n d n xã LH, hu ện BGM, t nh B nh Phước. Việc chung s ng với nhau là do ông bà hoàn toàn tự ngu ện, có tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn th vợ chồng ông sinh s ng cùng gia đ nh nhà vợ, cuộc s ng vợ chồng hạnh phúc. Được một thời gian th vợ chồng ông phát sinh m u thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm s ng. Nay bà T êu cầu được l hôn với ông th ông đồng ý l hôn.
Về con chung: Ông D và bà T có 02 con chung tên Ngu ễn Thiện M, sinh ngày 16/9/2016 và Ngu ễn Đăng K, sinh ngày 22/11/2017. Ông đồng ý giao 02 con chung cho bà T nuôi dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông D không êu cầu T a án giải qu ết.
Ngu ên đơn và bị đơn đều có đơn xin vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm.
Tại phiên toà, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, t nh B nh Dương tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử (HĐXX), Thư ký phiên t a và người tham gia t t ng trong quá tr nh giải qu ết v án từ khi th lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án là đúng quy định của pháp luật. HĐXX thực hiện khai mạc phiên toà, phần thủ t c, phần tranh t ng đều đảm bảo đúng pháp luật. Về việc giải qu ết v án: Về hôn nh n, bà Ngu ễn Thị Hương T và ông Ngu ễn Hoàng D chung s ng với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủ ban nh n d n xã LH, hu ện BGM, t nh B nh Phước. Quá trình chung s ng xả ra m u thuẫn nên bà T nộp đơn kh i kiện êu cầu được l hôn với ông D. Bị đơn ông D có lời khai đồng ý l hôn với bà T. Ngu ên đơn và bị đơn đều thừa nhận cuộc s ng hôn nh n có m u thuẫn, m c đích hôn nh n không đạt được, đồng thời có đơn xin vắng mặt tại phiên t a. Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án, xét thấ m u thuẫn vợ chồng của bà T và ông D đã trầm trọng, m c đích hôn nh n không đạt được nên đề nghị HĐXX xem xét chấp nhận êu cầu kh i kiện của ngu ên đơn cho bà T được l hôn với ông D. Về con chung Ngu ễn Thiện M, sinh ngày 16/9/2016 và Ngu ễn Đăng K, sinh ngày 22/11/2017 hiện đang s ng cùng với ngu ên đơn, ngu ên đơn êu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, bị đơn ông D đồng ý với êu cầu nuôi con chung của bà T nên đề nghị HĐXX giao 02 chung Ngu ễn Thiện M, sinh ngày 16/9/2016 và Ngu ễn Đăng K, sinh ngày 22/11/2017 cho bà T nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự ngu ện của bà T không êu cầu ông D phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung các đương sự không êu cầu T a án giải qu ết nên Viện Kiểm sát không đề cập xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
Về t t ng: Bà Ngu ễn Thị Hương T có đơn kh i kiện êu cầu T a án giải qu ết cho bà được l hôn với ông Ngu ễn Hoàng D, êu cầu được nuôi 02 con chung. Bị đơn ông D hiện cư trú tại ấp PB, xã A, hu ện P, t nh B nh Dương nên đ là v án ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi l hôn thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a án nh n d n hu ện Phú Giáo, t nh B nh Dương theo qu định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng d n sự. Về sự vắng mặt của đương sự: Ngu ên đơn bà T và bị đơn ông D đều có đơn đề nghị T a án xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào các Điều 227, 228 và 238 của Bộ luật T t ng d n sự, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về hôn nh n: Ngu ên đơn bà Ngu ễn Thị Hương T và bị đơn ông Ngu ễn Hoàng D tự ngu ện chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn theo Giấ chứng nhận kết hôn s 1…/2013, qu ển s a.../2013 ngày 21/10/2013, tại Ủ ban nh n d n xã LH, hu ện BGM, t nh B nh Phước. Ông D và bà T đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nh n và gia đ nh nên đ là hôn nh n hợp pháp. Ngu ên đơn và bị đơn thừa nhận cuộc s ng vợ chồng xả ra m u thuẫn không thể hàn gắn đoàn t gia đ nh được. Bị đơn đồng ý l hôn theo êu cầu của ngu ên đơn. HĐXX xét thấ m u thuẫn vợ chồng gi a ngu ên đơn và bị đơn đã trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, m c đích hôn nh n không đạt được nên xem xét chấp nhận êu cầu kh i kiện của ngu ên đơn, cho bà Ngu ễn Thị Hương T được l hôn với ông Ngu ễn Hoàng D.
Về con chung: Ngu ên đơn bà Ngu ễn Thị Hương T và bị đơn ông Ngu ễn Hoàng D có 02 con chung là Ngu ễn Thiện M, sinh ngày 16/9/2016 và Ngu ễn Đăng K, sinh ngày 22/11/2017. Xét thấ các con chung của bà T, ông D hiện na đang s ng cùng bà T, cuộc s ng ổn định, cháu Ngu ễn Đăng K c n nhỏ (dưới 36 tháng tuổi), ông D đồng ý giao các con chung cho bà T nuôi dưỡng nên căn cứ Điều 81 của Luật Hôn nh n và gia đ nh, HĐXX xem xét giao các con chung Ngu ễn Thiện M, sinh ngày 16/9/2016 và Ngu ễn Đăng K, sinh ngày 22/11/2017 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự ngu ện của bà T không êu cầu ông D phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không êu cầu giải qu ết nên HĐXX không đặt ra xem xét.
Tại phiên t a, đại diện Viện Kiểm sát đề nghị HĐXX xem xét chấp nhận êu cầu kh i kiện của ngu ên đơn là có căn cứ nên chấp nhận.
Về án phí: Ngu ên đơn phải chịu án phí hôn nh n gia đ nh sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của Bộ luật T t ng d n sự;
- Các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh n và gia đ nh;
- Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường v Qu c hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ngu ên đơn bà Ngu ễn Thị Hương T đ i với bị đơn ông Ngu ễn Hoàng D về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi l hôn”.
2. Về hôn nh n: Bà Ngu ễn Thị Hương T được l hôn với ông Ngu ễn Hoàng D.
3. Về con chung: Giao các con chung Ngu ễn Thiện M, sinh ngày 16/9/2016 và Ngu ễn Đăng K, sinh ngày 22/11/2017 cho bà Ngu ễn Thị Hương T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự ngu ện của bà T không êu cầu ông Ngu ễn Hoàng D phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có qu ền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr . Người không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom con để cản tr hoặc g ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con th người trực tiếp nuôi con có qu ền êu cầu T a án hạn chế qu ền thăm nom con của người đó.
V qu ền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, T a án có thể qu ết định tha đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn êu cầu phù hợp qu định của pháp luật.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5. Về án phí: Bà Ngu ễn Thị Hương T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) án phí hôn nh n gia đ nh sơ thẩm, được khấu trừ vào s tiền 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí s AA/2016/0026740 ngày 06/12/2019 của Chi c c Thi hành án d n sự hu ện Phú Giáo, t nh B nh Dương.
6. Về qu ền kháng cáo:
Ngu ên đơn, bị đơn vắng mặt được qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được bản án hoặc kể từ ngà bản án được niêm ết theo qu định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th người thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án d n sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - TAND t nh B nh Dương; - VKSND hu ện Phú Giáo; - Chi c c THA d n sự hu ện Phú Giáo; - UBND xã LH, hu ện BGM, t nh B nh Phước (S 1../2013); - Đương sự; - Lưu hồ sơ, văn ph ng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Vũ Thị Chang |