vanban.org

Bản án 08 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ và o : Khoản 3 Điề u 26; điể m a khoản 1 Điều 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; Điề u 92; Điề u 271; khoản 1 Điề u 273; Điề u 278; Khoản 1 Điề u 280 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ Điề u 90, 91 và 95 Luậ t cá c tổ chứ c tí n dụ ng năm 2010 được sửa đổi năm 2017. Áp dụng: Điề u 463; Điề u 466; Điề u 468 của Bộ luậ t Dân sự năm 2015; Điề u 26 Luậ t thi hà nh á n dân sự . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ và o : Khoản 3 Điề u 26; điể m a khoản 1 Điều 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; Điề u 92; Điề u 271; khoản 1 Điề u 273; Điề u 278; Khoản 1 Điề u 280 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Bản án số: 08/2018 DS-ST
Ngày 31/10/2018.
"V/v: Tranh chấp hợ p đồ ng dân sự "

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M , TỈNH QUẢNG NINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Thanh Phương

Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Thế Căn và bà Nguyễ n Á i Linh.

Thƣ ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Tuấn, là thư ký Tòa án nhân dân thành phố M

Ngày 31 tháng 10 năm 2018, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố M xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 18/2018/TLST- DS ngày 16 tháng 7 năm 2018 về “Tranh chấp hợp đồng dân sự ”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2018/QĐST- DS ngày 10 tháng 10 năm 2018 và Quyết đị nh hoã n phiên tò a số 34/2018/QĐST- DS ngày 24/10/2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mạ i cổ phầ n xuấ t nhậ p khẩ u Việ t Nam

Trụ sở : Văn phò ng L8-01-11+16, lầ u 8 Tòa nhà Vincom Center, số 72 Lê Thá nh Tôn & 45A Lý Tự Trọ ng, phườ ng Bế n Nghé, quậ n 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Q, chức vụ: Tổ ng giá m đố c.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn Th , chức vụ: Giám giám đốc ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhá nh Quả ng Ninh . Ông Hoàng Văn Th ủy quyền lạ i cho bà Lý Thị Kim D , chứ c vụ : Giám đốc Ngân hàng thương mạ i cổ phầ n Xuấ t nhậ p khẩ u V iệ t Nam - phòng giao dịch M (văn bả n ủ y quyề n số 04/2018/EIBQN-UQ ngà y 15/6/2018). Có mặt tại phiên tòa.

Bị đơn: Anh Hoàng Tuấn A, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: Số nhà xx, phố H, phườ ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở : Số xx, đườ ng T, phườ ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.- Vắ ng mặ t, có đơn xin xé t xử vắ ng mặ t.

Ngƣờ i có quyề n lơ, nghĩa vụ liên quaṇ i

: Chị Nguyễ n Thù y L, sinh năm 1983 Nơi ĐKHKTT: Số nhà xx, phố H, phườ ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở : Số xx, đườ ng T, phườ ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Vắ ng mặ t, có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng tài liệu kèm theo đơn khởi kiện của nguyên đơn thể hiệ n : Anh Hoà ng Tuấ n A có vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phầ n xuấ t nhậ p khẩ u Việ t Nam (sau đây viế t tắ t là Ngân hà ng), cụ thể:

Ngày 27/4/2015, hai bên ký kế t hợ p đồ ng tí n d ụng số 1902-LAV-201500055, phầ n nhậ n nợ củ a khá ch hà ng số

1900-LDS-201500081 ngày 27/4/2015 và ngày 01/6/2017 ký kết phụ lục hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ . Theo đó, Ngân hàng cho anh A vay số tiề n là 40.000.000đ (bố n mươi triệ u đồ ng ), tài sản bảo đảm : không; thờ i hạ n vay là 120 tháng kể từ ngà y 27/4/2015 đến 27/4/2025; mục đích vay là sửa chữa nhà ở và mua sắm trang thiết bị gia đình ; thờ i điể m trả nợ gố c và trả lã i vào ngày 15 hàng tháng; lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là 7%/năm; lãi suất quá hạn : 150% mứ c lã i suấ t đượ c công bố từ ng thờ i kỳ

. Tuy nhiên đế n ngà y 15/7/2017, anh A đã không thự c hiệ n nghĩ a vụ trả nợ theo hợ p đồ ng đã ký kế t.

Quá trình t hự c hiệ n hợ p đồ ng , anh A đã trả cho Ngân hà ng số tiề n gố

c là 9.100.000đ (tính đến ngày 15/7/2017) và tiền lãi là 5.905.920đ (tính đế n ngà y 14/7/2017).

Ngày 05/8/2015, hai bên tiế p tụ c ký kế t hợ p đồ ng t ín dụng số 1902-LAV - 201500112 và phần nhận nợ của khách hàng số

1902-LDS-201500172 ngày 05/8/2015 và phụ lục hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ ngày 01/6/2017. Theo đó, Ngân hà ng cho anh A vay số tiề n là 150.000.000đ (Mộ t trăm năm mươi triệ u đồ ng), tài sản bảo đảm : không; thờ i hạ n vay là 120 tháng kể từ ngà y 05/8/2015 đến 05/8/2025; mục đích vay: tiêu dù ng; thờ i điể m trả nợ gố c và trả lã i và o ngà y 15 hàng tháng, lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là: 7%/năm; lãi suất quá hạn:150% mứ c lãi suất đượ c công bố từ ng t hờ i kỳ . Tuy nhiên đế n ngà y 15/7/2017, anh A đã không thự c hiệ n nghĩ a vụ trả nợ theo hợ p đồ ng đã ký kế t.

Quá trình thực hiệ n hợ p đồ ng , anh A đã trả cho Ngân hà ng số tiề n gố c là

28.750.000đ (tính đến ngày 15/7/2017) và tiền lãi là 19.559.654đ (tính đến ngày 14/7/2017).

Do anh A vi phạ m nghĩ a vụ hợ p đồ ng, nên Ngân hà ng yêu cầ u anh A phải trả hế t số tiề n nợ gố c và nợ lã i nêu trên trong mộ t lầ n.

Tại phiên Tòa , đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a n guyên đơn bà Lý Thị Kim D yêu cầ u Tò a án buộc: Anh A phải có nghĩa vụ thanh toán số tiề n nợ gố c là 152.150.000đ và nợ lãi tính đến ngày 31/10/2018 là 32.981.962đ.

Bị đơn anh Hoàng Tuấn A trình bày: Anh có việc ký kết hợp đồng tín dụng và phụ lục hợp đồng với Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam như nêu trên để vay tổng số tiền là 190.000.000đ, mục đích vay sửa chữ a nhà , mua sắ m trang thiế t bị gia đì nh và tiêu dù ng . Đế n ngà y 15/7/2017 thì anh không thực hiện việ c trả nợ gố c và lã i cho Ngân hà ng theo như thỏ a thuậ n trong hợ p đồ ng vì kinh tế khó khăn anh không có khả năng thanh toán.

Tại phiên hòa giải và đơn xin xét xử vắng mặt anh A đề nghị Ngân hàng không tính lãi nữa, còn đố i vớ i khoả n nợ gố c cò n lạ i anh sẽ trả 3.000.000đ/tháng cho đế n khi trả xong nợ gốc.

Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thùy L trình bày: chị hoàn toàn không biế t việ c anh A ký kết hợ p đồ ng vay tiề n của Ngân hàng để sử dụng vào mục đích sửa chữa nhà và mua sắm trang thiết bị gia đình, tiêu dù ng. Nay chị đề nghị căn cứ giả i quyế t theo quy đị nh.

Các tài liệu chứng cứ nguyên đơn đã nộp kèm theo đơn khở i kiệ n gồ m: Hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-201500055 (01 bản sao ); hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-201500112 ( 01 bản sao); phụ lục hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ (02 bản sao); chứ ng minh nhân dân (01 bản sao); sổ hộ khẩ u (01 bản sao); biên bả n là m việ c (01 bản sao); thông bá o nợ quá hạ n (02 bản sao); giấ y ủ y quyề n (01 bản sao, 01 bản chính); giấ y chứ ng nhậ n đăng ký doanh nghiệ p (01 bản sao); bảng kê tính lãi cho đến ngày xét xử (03 bản chính); hóa đơn thanh toá n (03 bản photo); tình hình trả nợ vay củ a Hoà ng Tuấn A (01 bản chính); giấ y đề nghị vay vố n (02 bản photo); giấ y cam kế t (01 bản photo);

Tài liệu chứng cứ do bị đơn và người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan c ung cấ p: Không.

Các tài liệu chứng cứ Tòa án thu thập trong quá trình giải quyết vụ án: Không.

Các tình tiết sự kiện không phải chứng minh : Việ c vay nhậ n nợ giữ a nguyên đơn và bị đơn là có thậ t (theo hợ p đồ ng tí n dụ ng số 1902-LAV-201500055, phầ n nhậ n nợ củ a khá ch hà ng số 1900-LDS-201500081 ngày 27/4/2015 và ngày 01/6/2017 ký kế t phụ lụ c hợ p đồ ng tí n dụ ng kiêm khế ướ c nhậ n nợ ; hợ p đồ ng tí n dụ ng số 1902-LAV -201500112, phầ n nhậ n nợ củ a khá ch hà ng số

1902-LDS-201500172 ngày 05/8/2015 và phụ lục hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ ngày 01/6/2017).

Các nội dung đương sự đã thỏa thuận thống nhất được số nợ gốc và lãi suất của 02 hợ p đồ ng tí n dụ ng trên. Các đương sự không thố ng nhấ t đượ c phương thứ c và thờ i hạn thanh toán số nợ gốc, lãi nêu trên.

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N:

Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n đượ c thẩ m tra tạ i phiên

tòa và căn cứ vào các nội dung trình bày , yêu cầ u củ a đương sự , Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh:

[1] Về quan hệ tranh chấ p và thẩ m quyề n giả i quyế t : Tranh chấ p giữ a Ngân hàng thương mạ i cổ phầ n xuấ t nhậ p khẩ u Việ t Nam vớ i anh Hoà ng Tuấ n A là tranh chấ p hợ p đồ ng tí n dụ n g, mục đích vay tiền của a nh A là sửa chữa nhà và mua s ắm trang thiế t bị tiêu dù ng. Trong quan hệ nà y chỉ có mộ t bên có mụ c đí ch lợ i nhuậ n nên thuộ c tranh chấ p dân sự ; bị đơn có nơi cư trú tại thành phố Móng Cái . Nên, căn cứ khoản 3 Điề u 26; điể m a khoản 1 Điề u 35; điể m a khoản 1 Điề u 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án

nhân dân thà nh phố M , tỉnh Quảng Ninh.

[2]. Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn là Ngân hà ng thương mạ i cổ phầ n xuấ t nhậ p khẩ u Việ t Nam. Ngân hàng ủy quyề n cho bà Lý Thị Kim D tham gia tố tụ ng phù hợ p vớ i quy định tại Điề u 85 Bộ luậ t tố tụ ng Dân sự . Bị đơn là anh Hoàng Tuấn A. Ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan là chị Nguyễ n Thù y L.

Vụ án tranh chấ p hợ p đồ ng dân sự giữ a Ngân hà ng và anh Hoà ng Tuấ n A, quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành các biện pháp thu thập tài liệu chứng cứ và cũ ng không thuộ c cá c trườ ng hợ p quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 21 Bộ luậ t tố tụ ng Dân sự . Nên, tại phiên tòa sơ thẩm không có đại diện Viện kiểm sát tham gia là phù hợ p với quy định của pháp luật.

[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đố i vớ i bị đơn, Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh:

[3.1] Đối với hợ p đồ ng tí n dụ ng số 1902-LAV-201500055 và phần nhận nợ của khách hàng số 1900-LDS-201500081 ngày 27/4/2015; phụ lục hợp đồng tín dụng kiêm khế ướ c nhậ n nợ ngà y 01/6/2017 thể hiệ n: Sau khi giả i ngân , các bên đã thực hiệ n đú ng theo cá c điề u khoả n củ a hợ p đồ ng , tuy nhiên đế n ngà y 15/7/2017, anh Hoàng Tuấ n A đã không thự c hiệ n nghĩ a vụ trả nợ gố c theo hợ p đồ ng đã ký kế t và nợ lãi tính đến ngày 14/7/2017.

Về số tiề n nợ gố c và lãi đã trả: Tính đến ngày 15/7/2017, anh Hoàng Tuấ n A đã trả số tiền gốc là 9.100.000đ; tiề n lã i tí nh đ ến ngày 14/7/2017, anh Tuấ n A đã trả 5.905.920đ.

[3.2] Đối với hợ p đồ ng tí n dụ ng số 1902-LAV-201500112, phầ n nhậ n nợ củ a khách hàng số 1902-LDS-201500172 đều ký ngày 05/8/2015 và phụ lục hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ ngày 01/6/2017 thể hiệ n: Sau khi giả i ngân , các bên đã thự c hiệ n đú ng theo cá c điề u khoả n củ a hợ p đồ ng, tuy nhiên đế n ngà y 15/7/2017, anh A đã không thự c hiệ n nghĩ a vụ trả nợ gố c theo hợ p đồ ng đã ký kế t và nợ lãi tính đến ngày 14/7/2017.

Về số tiề n nợ gố c và lã i đã trả : Tính đến n gày 15/7/2017, anh A đã trả cho Ngân hà ng số tiề n nợ g ốc là 28.750.000đ; tiề n lã i tính đến ngày 14/7/2017 là 19.559.654đ.

[3.3] Về xá c đị nh thờ i điể m vi phạ m hợ p đồ ng củ a anh Hoà ng Tuấ n A: Ngày 22/7/2017 anh A trả gốc và lãi cho Ngân hàng kỳ cuối c ùng (từ ngà y 16/6/2017 đến ngày 15/7/2017), tuy nhiên đế n kỳ trả gố c và lã i tiế p theo ngày 15/8/2017 thì anh A không tiế p tụ c thự c hiệ n nghĩ a vụ trả nợ gố c và lã i , nên thờ i điể m vi phạ m hợ p đồ ng đố i vớ i số nợ gố c đượ c tí nh từ ngày 16/7/2017 và nợ lãi được tính từ ngày 15/7/2017.

[3.4] Về lã i suấ t:

Theo mục 5.2 Điề u 5 của hai hợp đồng tín dụng và phụ lục hợp đồng kiêm khế ước nhận nợ nêu trên thì lãi suất cho vay từ 01/6/2017 trở đi: Áp dụng lãi suất cho vay theo lã i suấ t cho vay không có tà i sả n bả o đả m đố i vớ i khá ch hà ng là cá nhân do Ngân hàng công bố từng thời kỳ . Vậ y nên, căn cứ theo Thông bá o lã i suấ t cho vay đố i vớ i khách hàng là cá nhân số 3997/2016/EIB/TB-TGĐ ngà y 15/8/2016 của Ngân hàng thương mạ i cổ phầ n xuấ t nhậ p khẩ u Việ t Nam thì lãi suất trong hạn áp dụng đối với hai hợ p đồ ng tí n dụng nêu trên là 14 % /năm; lãi suấ t quá hạ n bằ ng 150%/năm so vớ i lãi suất trong hạ n, nên lã i suấ t quá hạ n là 21%/năm. Thờ i điể m phá t sinh lãi quá hạn là từ ngà y 15/7/2017. Xét thỏa thuận này không trái với quy định của pháp luật , Do vậ y, có căn cứ chấp nhận yêu cầu về tính lãi của Ngân hàng. Cụ thể:

- Đối vớ i khoả n nợ gố c 30.900.000đ (ba mươi triệ u chí n trăm nghì n đồ ng ): Tiề n lãi trong hạn kể từ ngày 15/7/2017 đến ngày 31/10/2018 là: 5.696.853đ; tiề n lã i quá hạn là 1.024.121đ.

- Đối với khoản nợ gốc là 121.250.000đ (mộ t trăm hai mươi mố t triệ u hai trăm năm mươi nghì n đồ ng): Tiề n lã i trong hạ n kể từ ngày 15/7/2017 đến ngày 31/10/2018 là: 22.353.819đ; tiề n lã i quá hạ n là 3.921.722đ.

Như vậ y, tính đến ngày 31/10/2018, anh Hoàng Tuấ n A phải thanh toá n cho Ngân hà ng tổ ng số tiề n là 185.146.515đ (mộ t trăm tá m mươi lăm triệ u mộ t trăm bố n mươi sá u nghìn năm trăm mườ i lăm đồ ng), trong đó tiề n nợ gố c là 152.150.000đ và tiề n lã i là : 32.996.515đ.

[3.5] Về nghĩ a vụ trả nợ củ a ngườ

i có quyề n lợ i , nghĩa vụ li ên quan : Chị Nguyễ n Thù y L là vợ hợp pháp của anh Hoàng Tuấn A . Tuy nhiên, chị L không biết việ c anh A ký kết hợp đồng tín dụng với Ngân hàng và anh A cũng không nói cho chị biế t vay số tiề n đó sử dụ ng và o mụ c đí ch gì , nên chị đề nghị Tò a á n giả i quyế t đây là khoản nợ riêng củ a anh A . Xét đề nghị của chị L trên cơ sở căn cứ và o hồ sơ vụ á n , Hộ i đồ ng xé t xử thấ y phù hợ p nên cầ n chấ p nhậ n.

Từ nhữ ng nhậ n đị nh và phân tí ch nêu trên , xét thấy anh Hoàng Tuấn A đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, kéo dài thời gian trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký , làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn , do đó yêu cầ u củ a nguyên đơn về việ c thanh toá n số tiề n gố c, lãi trong hạ n và lã i quá hạ n là có cơ sở chấp nhận. Không chấ p nhậ n yêu cầ u trả dầ n số tiề n gố c và không tí nh lã i củ a anh Hoà ng Tuấ n A.

[4] Về á n phí : Anh Hoà ng Tuấ n A phải chịu án phí dân sự sơ thẩ m theo quy đị nh củ a phá p luậ t đố i vớ i số tiề n phải hoàn trả là 185.146.515đ (mộ t trăm tá m mươi lăm triệ u mộ t trăm bố n mươi sá u nghìn năm trăm mườ i lăm đồ ng) x 5% giá trị giá tài sản có tranh chấp là 9.257.325đ (chín triệ u hai trăm năm mươi bả y nghìn ba trăm hai mươi lăm đồ ng).

Trả lại số tiề n tạ m ứ ng á n phí 8.779.000đ (tám triệu bảy trăm bảy mươi chín nghìn đồng) cho Ngân hà ng thương mạ i cổ phầ n xuấ t nhậ p khẩ u Việ t Nam.

[5] Về quyề n khá ng cá o, kháng nghị: Các đương sự có quyền khá ng cá o bả n á n theo quy đị nh củ a phá p luậ t . Việ n kiể m sá t có quyề n khá ng nghị theo quy đị nh củ a pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ và o : Khoản 3 Điề u 26; điể m a khoản 1 Điều 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; Điề u 92; Điề u 271; khoản 1 Điề u 273; Điề u 278; Khoản 1 Điề u 280 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ Điề u 90, 91 và 95 Luậ t cá c tổ chứ c tí n dụ ng năm 2010 được sửa đổi năm 2017.

Áp dụng: Điề u 463; Điề u 466; Điề u 468 của Bộ luậ t Dân sự năm 2015; Điề u 26 Luậ t thi hà nh á n dân sự .

Căn cứ : Khoản 2 Điề u 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Tuyên xử : Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a Ngân hà ng thương mạ i cổ phầ n xuấ t nhậ p khẩ u Việ t Nam.

Buộ c anh Hoà ng Tuấ n A phải hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhậ p khẩ u Việ t Nam tổ ng số tiề n là 185.146.515đ (mộ t trăm tá m mươi lăm triệ u mộ t trăm bố n mươi sá u nghìn năm trăm mườ i lăm đồ ng).

Kể từ ngà y Bả n á n có hiệ u lự c phá p luậ t và Ngân hà ng

thương mạ i cổ phầ n xuấ t nhậ p khẩ u Việ t Nam có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Hoàng Tuấn A chậ m trả cho Ngân hà ng thương mạ i cổ phầ n xuấ t nhậ p khẩ u Việ t Nam đố i vớ i số tiề n nêu trên khi đế n hạ n thì anh Hoà ng Tuấ n A phải trả lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậ m trả tiề n đượ c xá c đị nh th eo thỏ a thuậ n củ a cá c bên nhưng không đượ c vượ t quá mứ c lã i suấ t đượ c quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 468 của Bộ luật Dân sự; Nế u không thỏ a thuậ n đượ c thì thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 468 của Bộ luật Dân sự .

2. Về án phí : Buộ c anh Hoà ng Tuấ n A phải chịu 9.257.325đ (chín triệ u hai trăm năm mươi bả y nghìn ba trăm hai mươi lăm đồ ng) tiề n á n phí dân sự . Trả lại cho Ngân hà ng thương mạ i cổ phầ n xuấ t nhậ p khẩ u Việ t Nam số tiề n

8.779.000đ (tám triệ u bả y trăm bả y mươi chí n nghì n đồ ng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiề n số 0001305 ngày 16/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thà nh phố M, tỉnh Quảng Ninh.

3. Về quyề n khá ng cá o: Đương sự có mặ t có quyề n khá ng cá o bả n á n trong thờ i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ; đương sự vắ ng mặ t tạ i phiên tò a có quyề n khá ng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tố ng đạ t hợ p lệ.

4. Về quyề n khá ng nghị : Việ n kiểm sát nhân dân thành phố M có quyền kháng nghị bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án . Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Quả ng Ninh có quyề n khá ng nghị trong thờ i hạ n 01 tháng kể từ ngày Viện kiể m sát nhân dân thành phố M nhậ n đượ c bả n á n.

5. Quyề n yêu cầ u thi hà nh á n : Trườ ng hợ p bả n á n , quyế t đị nh đượ c thi hà nh theo quy đị nh tạ i Điề u 2 Luậ t thi hà nh á n dân sự thì ngườ i đượ c thi hà nh á n dân sự , ngườ i phả i thi hà nh á n dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hà nh á n, yêu cầ u thi hà nh á n, tự nguyệ n thi hà nh á n hoặ c bị cưỡ ng chế thi hà nh á n the o qui đị nh tạ i cá c Điề u 6,7 và Điề u 9 Luậ t thi hà nh á n dân sự ; thờ i hiệ u thi hà nh á n đượ c thự c hiệ n theo qui đị nh tạ i Điề u 30 Luậ t thi hà nh á n dân sự .

Cỡ chữ