- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TCHĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Áp dụng kho n Điều 35 , Điều 463; kho n Điều 466; kho n Điều 68; Điều 470 Bộ luật dân sự năm
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH HUẾ TỈNH TH A THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số: 8 9 DS-ST Ngày: 02-5-2019 “V/v tranh chấp hợp đồng vay tài s n” |
NHÂN DANH
N C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH HUẾ, TỈNH TH A THIÊN HUẾ
- Thành ph n H i n t
th m m c
Th m ph n - Ch a ph n a: Ông Nguyễn Đình Tú
C c H h m nhân dân: Bà Trần Thị Thanh Xuân và bà Trần Thị Ngọc Quyên
- Th ký T a án hi iên ản phiên t a Ông Nguyễn Văn Thuận, Thư ký Tòa án.
- Đ i di n Vi n ki m át nh n d n thành ph Hu tham ia phiên t a Ông Nguyễn Ngọc Hiếu, iểm sát viên .
Ngày 9 tháng năm 9, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Huế xét xử sơ thẩm c ng khai vụ dân sự sơ thẩm thụ lý số 312/2018/TLST-DS ngày 11 tháng năm
8 về việc ‘Tranh chấp hợp đồng vay tài s n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 5 QĐST-DS ngày 05/4/2019, Thông báo về việc thay đổi thời gian xét xử số 82/TB-TA ngày 23/4/2019, giữa:
1. Nguy n đơn: Anh Lê H;
Địa chỉ: 54 đường B, phường T, thành phố Huế. Có mặt.
2. Bị đơn: Bà Đặng Thị Kim O;
Địa chỉ: 8/23 khu tập thể X, phường T, thành phố Huế. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 15 h ng 10 năm 2018, c c lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tạ ph n a nguy n đơn anh L H trình bày:
Do có mối quan hệ quen biết nên anh H có cho bà O mượn 03 lần với số tiền . . đồng. Lần vào ngày 3 6 7 mượn . . đồng; lần 2 vào ngày 6 7 7 mượn 5. . đồng; lần 3 vào ngày 8 8 7 mượn 5. . đồng và hẹn sau 30 ngày kể từ ngày mượn sẽ tr hết cho anh H. Tuy nhiên đến ngày hẹn bà O vẫn không tr cho anh H như đã cam kết, mặc dù anh H đã nhiều lần gặp bà O để yêu cầu tr nợ nhưng bà O vẫn không tr . Do đó, anh H khởi kiện ra Tòa án, đề nghị Tòa án buộc bà O tr cho anh H một lần số tiền nợ gốc . . đồng và không yêu cầu tính lãi. Do đây là số tiền anh H cho bà O mượn để làm ăn riêng nên anh H chỉ yêu cầu bà O tr nợ, không yêu cầu chồng bà O ph i liên đới chịu trách nhiệm tr nợ.
Tại giấy xác nhận ngày 03/01/2019, chị Hoàng Thị Thanh Th o vợ của anh H trình bày: số tiền mà chồng chị cho bà O mượn là tiền riêng của chồng chị, kh ng liên quan gì đến chị nên chị Th o từ chối tham gia tố tụng.
Tại bản tự khai ngày 03/01/2019, bị đơn bà Đặng Thị Kim O trình bày trình bày:
Do cần tiền làm ăn nên bà O nhiều lần mượn tiền anh H với tổng số tiền là . . đồng và đến nay vẫn chưa tr cho anh H. Bà O thừa nhận hiện nay còn nợ anh H số tiền là . . đồng. Nay anh H khởi kiện yêu cầu bà ph i tr số tiền . . đồng thì bà cũng đồng ý nhưng do hiện nay đang gặp khó khăn nên kh ng thể tr một lần cho anh H toàn bộ số tiền đó được mà xin tr mỗi tháng . . đồng cho đến khi tr hết nợ. Việc bà mượn tiền của anh H là để làm ăn riêng, kh ng liên quan gì đến chồng nên bà sẽ chịu trách nhiệm một mình tr nợ cho anh H.
Tại buổi hòa gi i ngày 20/02/2019, anh H đề nghị bà O ph i tr một lần toàn bộ số nợ gốc . . đồng và không yêu cầu tính lãi. Do hoàn c nh khó khăn nên bà O xin tr mỗi tháng . . đồng cho đến khi tr hết nợ nhưng anh H kh ng đồng ý.
Tại phiên tòa h m nay, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn đề nghị nguyên đơn cho tr dần mỗi tháng .5 . đ nhưng nguyên đơn kh ng đồng ý.
Về việc kiểm sát việc tuân theo pháp luật và nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế có ý kiến:
[1] Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
Từ khi thụ lý vụ án cho đến khi gi i quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố tụng đều chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng.
[2] Quan đ ểm về việc giải quyết vụ án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê H. Buộc bà Đặng Thị Kim O ph i tr cho anh Lê H số tiền nợ gốc . . đồng.
Buộc bà O ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Tr lại cho anh Lê H số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, nghe lời trình bày và tranh luận của đương sự,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về nội dung tranh chấp: Anh Lê H cung cấp chứng cứ là một giấy mượn tiền ngày 23/6/2017, với nội bà Đặng Thị Kim O mượn của anh Lê H . . đồng, cam kết đến ngày 22/7/2017 sẽ tr hết số tiền trên và đến ngày 22/7/2017, bà O xin gia hạn, ngày 6 6 7 mượn thêm của anh H 5.000.000đồng; ngày 22/8/2018 bà O lại xin gia hạn và ngày 28/8/2017 mượn thêm 5. . đồng. Tổng cộng số tiền mà bà O mượn của anh H là . . đồng. Như vậy, căn cứ vào giấy mượn tiền thì xác định thời gian tr nợ là 30 ngày kể từ ngày mượn, do đó đây là hợp đồng vay tài s n có kỳ hạn phù hợp với quy định tại Điều 463, 470 Bộ luật dân sự năm 2015. Tuy nhiên, bà O không thực hiện việc tr nợ như đã cam kết, bà O đã vi phạm nghĩa vụ tr nợ thì ph i chịu trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự theo quy định tại kho n Điều 351 Bộ luật dân sự năm 5.
Trong quá trình gi i quyết vụ án, bà O thừa nhận hiện nay còn nợ anh H số tiền . . đồng nhưng do hiện nay đang gặp khó khăn nên bà O xin được tr mỗi tháng . . đồng, tại phiên tòa xin tr mỗi tháng .5 . đ cho đến khi tr hết nợ nhưng anh H kh ng đồng ý. Do đó, kh ng thể chấp nhận đề nghị của bà O mà cần buộc bà O ph i tr số tiền trên cho anh H kể từ ngày b n án có hiệu lực pháp luật.
Về án phí: Bà O ph i chịu ( . . đồng x 5%) = . . đồng.
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên không ph i chịu án phí, tr lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 3 Điều 6; điểm a kho n Điều 35; điểm a kho n Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 5;
Áp dụng kho n Điều 35 , Điều 463; kho n Điều 466; kho n Điều 68; Điều 470 Bộ luật dân sự năm
5; kho n 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Lê H. Buộc Đặng Thị Kim O ph i tr cho anh Lê H số tiền . . đồng (Hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày b n án có hiệu lực pháp luật hoặc anh Lê H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà O chưa thi hành số tiền ở trên, thì hàng tháng bà O còn ph i chịu thêm một kho n tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại kho n Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 5, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
2. Về án phí: Buộc bà Đặng Thị Kim O ph i chịu . . đồng án phí dân sự sơ thẩm. Tr lại cho anh Lê H số tiền 5 . đồng theo biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/006167 ngày 11/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
Trường hợp, b n án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm
; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
Án xử sơ thẩm c ng khai báo cho nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo b n án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. N i nhận
| - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND thành phố Huế; - Chị cục THADS thành phố Huế; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án;. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đình Tú |