- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị N - Lê Thị Tuyết N1"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N N N D N
C NG
C NG
V T N M
N DẦU TIẾNG
Đ c p - T do - nh ph c
T N
N D NG
Bản án s : 08/2019/DS-ST
Ngày: 27-3-2019 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
N C C NG
C NG
V T N M
T
N N N D N
N DẦ T ẾNG T N
N D NG
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hồ Đắc Minh;
2. Bà Vương Thị Vui.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Tuyết - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Trương Qu c Khanh – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 3 năm 2019, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương t
sơ thẩm công hai vụ án dân sự thụ l s 442/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra t s 15/2019/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 02 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa s 08/2019/QĐST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp H, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Tuyết N1, sinh năm 1978. Địa chỉ: S 86, tổ 4, ấp H, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt hông có l do.
N D NG VỤ N:
- Theo đơn khởi kiện ngày 22/10/2018, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:
Ngày 06/5/2013, bà Lê Thị Tuyết N1 có đến nhà bà N hỏi vay s tiền 10.000.000 đồng để lo việc gia đình. Vì là chỗ quen biết nên bà N đồng cho bà N1 mượn s tiền nói trên. Việc vay mượn có làm giấy tay do bà N1 tự viết và tên. Bà N1 có hẹn khi nào bà N cần thì bà N1 sẽ trả lại. Tuy nhiên, bà N đã nhiều lần yêu cầu bà N1 trả tiền nhưng bà N1 cứ hẹn nhiều lần hông trả. Vì vậy, bà N h i iện ra Tòa án yêu cầu bà N1 phải trả lại cho bà N s tiền 10.000.000 đồng.
Căn cứ để bà N yêu cầu là giấy nợ đề ngày 06/5/2013 do bà N1 tự viết và
tên ghi nhận có mượn của bà Nguyên s tiền 10.000.000 đồng.
Ngoài ra, bà N không có iến gì khác.
- Bị đơn bà Lê Thị Tuyết N1
Quá trình tiến hành t tụng, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng đã tiến hành đầy đủ các thủ tục t tụng theo quy định của Bộ luật T tụng dân sự để bị đơn bà N1 tham gia giải quyết vụ án nhưng bà N1 c tình vắng mặt không tham gia, không có lý do. Qua xác minh ch nh quyền địa phương thì bà N1 có đăng hộ hẩu thư ng trú và v n đang cư trú, sinh s ng tại địa phương tại s 86, tổ 4, ấp H, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương, bà N1 có nhận được giấy triệu tập của Tòa án. Bà N1 c tình hông đến Tòa án làm việc nên hông thu thập được iến của bà N1.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng (ông Khanh) có ý kiến:
Về thủ tục t tụng: Quá trình t tụng cũng như diễn biến tại phiên tòa, Thẩm phán, Thư và Hội đồng t đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật T tụng dân sự. Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ, công hai chứng cứ, hòa giải, t đúng trình tự, thủ tục t tụng. Tại phiên tòa, ph a bị đơn bà N1 vắng mặt lần thứ hai hông l do. Quá trình t tụng, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục t tụng để bị đơn bà N1 thực hiện các quyền và ngh a vụ của mình hi tham gia giải quyết vụ án. Việc vắng mặt của bị đơn bà N1 là c tình nên đề nghị t vắng mặt bị đơn theo Điều 227, 228 của Bộ luật T tụng dân sự. Không iến nghị hắc phục, bổ sung thủ tục t tụng.
Về nội dung vụ án: Yêu cầu h i iện của nguyên đơn là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn.
N ẬN ĐỊN C T
N:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại hoản 3 Điều 26 của Bộ luật T tụng dân sự. Hiện bị đơn đang cư trú tại ã M, huyện D, tỉnh Bình Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự.
[2] Tại phiên tòa, bị đơn bà N1 vắng mặt lần thứ hai hông có l do. Quá trình tiến hành t tụng, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục t tụng để bà N1 tham gia giải quyết vụ án nhưng bà N1 đều c tình vắng mặt nên Hội đồng t
tiến hành t vắng mặt theo Điều 227, 228 của Bộ luật T tụng dân sự.
[3] Về nội dung tranh chấp: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N h i iện yêu cầu bị đơn bà Lê Thị Tuyết N1 phải trả s tiền đã vay là 10.000.000 đồng (mư i triệu đồng) căn cứ vào giấy mượn tiền đề ngày 06/5/2013. Theo giấy mượn tiền ghi nhận bà Lê Thị Tuyết N1, sinh năm 1978; địa chỉ: S 86, tổ 4, ấp H, xã M có mượn của bà N s tiền 10.000.000 đồng có chữ và viết tên Lê Thị Tuyết N1.
[3.1] Nguyên đơn bà N ác định do có quen biết với nhau nên hi bà N1 tới nhà mượn tiền để lo việc gia đình thì bà N đã đồng cho bà N1 mượn s tiền 10.000.000 đồng, bà N1 có viết giấy mượn tiền và tên trên giấy để làm tin. Quá trình t tụng, bị đơn bà N1 hông tham gia làm việc, hòa giải, t nên hông thu thập được iến của bà N1.
[3.2] Kết quả ác minh tại Công an ã M ác định bà Lê Thị Tuyết N1 có đăng hộ hẩu thư ng trú và hiện đang cùng chồng là ông Đặng Thanh D, sinh năm 1975 cư trú tại địa chỉ: S 86, tổ 4, ấp H, xã M. Ông Phạm Quang H1 là Trư ng ban lãnh đạo ấp H, xã M xác nhận bà N1 v n sinh s ng tại địa phương, ban ngày thư ng vắng nhà đến t i mới về nhà; ban lãnh đạo ấp đã nhiều lần trực tiếp g i giấy triệu tập của Tòa án cho bà N1 tại nhà bà N1. Toà án đã tiến hành niêm yết các văn bản t tụng theo quy định cho bà N1 nhưng bà N1 v n vắng mặt. Như vậy, bị đơn bà N1 đã c tình vắng mặt và từ bỏ quyền và ngh a vụ chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp của bà N1 tại Tòa án. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn là có cơ s chấp nhận.
[4] Quan điểm về nội dung vụ án của đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với quy định pháp luật.
[5] Về án ph dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án ph dân sự sơ thẩm đ i với s tiền phải trả cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
Q ẾT ĐỊN :
- Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 273 của Bộ luật T tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 463, 466, 469 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ hoản 2 Điều 26 Nghị quyết s 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng án ph và lệ ph Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N đ i với bị đơn bà Lê Thị Tuyết N1 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc bà Lê Thị Tuyết N1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị N s tiền 10.000.000 đồng (mư i triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, ngư i được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngư i phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với s tiền và th i gian chưa thi hành án.
2. Án ph dân sự sơ thẩm:
Bà Lê Thị Tuyết N1 phải chịu 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng).
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị N s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu s AA/2016/0012710 ngày 18 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.
3. Quyền háng cáo:
Nguyên đơn được quyền háng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày ể từ ngày Tòa tuyên án (27/3/2019).
Bị đơn có quyền háng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
4. Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. N i nhận:
| - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHADS huyện D; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | TM. H ĐỒNG XÉT XỬ S T ẨM THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TOÀ Ph m Ngọc Tuyền |