vanban.org

Bản án 08

TAND tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 04/05/2022 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên b bị cáo Nguyễn Đức N, ph m tội “Giết ng ời”.

Áp d ng đi m n kho n 1 Điều 123, đi m b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 15, kho n 3 Điều 57; kho n 1 Điều 38 Bộ luật Hình s . Xử ph t bị cáo Nguyễn Đức N 12 (mười hai) năm tù. Thời đi m chấp hành hình ph t tù tính k từ ngày 10/6/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Nguyễn Đức N - Giết người - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên b bị cáo Nguyễn Đức N, ph m tội “Giết ng ời”.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật t t ng hình s
T A N NHÂN DÂN
TỈNH C LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 08/2022/HSST
Ngày 04 tháng 5 năm 2022

NHÂN DANH

NƢ C CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A N NH N N TỈNH C I U

- Th nh ph n H i n

sơ h

c :

Th m phán – Ch t a phiên tòa: Ông Trần Quang Khang

Th m phán:

Bà Tăng Trần Quỳnh Phƣơng

Các Hội th m nhân dân:

Ông Trần Thanh Hùng

Bà Liêu Bích Nga

Ông Huỳnh Mậu Thìn

- Th ký phiên tòa: Bà Lâm Thị Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân t nh B c Liêu.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh B c Liêu tham gia phiên tòa: Ông Trang Thanh Bình - Ki m sát viên

Ngày 04 tháng 5 năm 2022, t i tr s Tòa án nhân dân t nh B c Liêu t ử sơ thẩm công khai v án hình s sơ thẩm th lý s : 05/2022/TLST-HS ngày 18 tháng 02 năm 2022, theo Quyết định đưa v án ra t ử s 11/2022/QĐXXST-HS ngày 20 tháng 4 năm 2022, đ i với bị cáo:

H và tên: NGUYỄN ĐỨC N, sinh ngày 10/11/1986; t i G, t nh B c Liêu;

Nơi cư trú: ấp H, thị trấn G, huyện Đ, t nh B c Liêu; Nghề nghiệp: Thợ nhôm, sắt; Trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không; Qu c tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1950 và bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1958; bị cáo có vợ tên Nguyễn Thị Cẩm V, sinh năm 1990 và 01 người con sinh năm 2019; Tiền án, tiền s : chưa có; Bị cáo bị t m giam từ ngày 10/6/2021 đến nay (có mặt).

- Ng ời bào chữa cho bị cáo: Ông ý Kim Phƣớc là Luật sư Công ty luật hợp danh T Nguyệt Thanh thuộc đoàn luật sư t nh B c Liêu (có măt)

- Bị h i: Ông Võ Văn H, sinh năm 1970; địa ch : ấp L, thị trấn G, huyện Đ, t nh B c Liêu (có mặt);

NỘI UNG VỤ N:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Kho ng tháng 5/2020, Võ Văn H có thuê Nguyễn Đức N sửa nhà với tiền công và tiền vật tư trên 30 000 000 đồng, H đã thanh toán một phần, còn nợ l i N s tiền 12 569 000 đồng

Kho ng 16 giờ 40 phút ngày 23/11/2020, Nguyễn Đức N gọi điện cho Võ Văn H đ đòi tiền, nhưng không liên l c được Sau đó, N cùng với những người làm công cho N đi u ng rượu. Đến kho ng 17 giờ 30 phút cùng ngày, H điện tho i nói chuyện và c cãi với N rồi tắt máy, N tiếp t c u ng rượu đến kho ng 19 giờ cùng ngày thì ngh , mọi người ra về

Lúc này, Nguyễn Thị Cẩm V (vợ N) gọi điện hỏi N đi đâu, N nói đi lấy tiền, thì V nói “thấy ông H ngồi u ng cà phê với ông K t i quán của ông K” (do trước đó N có nói với V là đi u ng nước với H), nghe vậy N điều khi n e đến quán ông K đ tìm H nhưng không gặp. N tiếp t c điện tho i cho H hỏi đang đâu thì H nói “tao đang nhà trên tao nè, mày mu n sao”, N tắt máy và điều khi n e ch y đến nhà H Trên đường đi N gh nhà của N lấy 01 con dao dài kho ng 20cm, phần lưỡi dao dài kho ng 12cm, bề b ng rộng nhất kho ng 05cm, lưỡi dao bằng kim lo i trắng sáng, lưỡi dao có một c nh bằng và một c nh sắc b n, mũi dao nhọn, cán dao bằng gỗ dài kho ng 08cm đ trong bọc nilon màu đen, N đ con dao vào trong cóp e rồi tiếp t c điều khi n e đến nhà H t i ấp S, thị trấn G, huyện Đ, t nh B c Liêu

Khi đến nơi, N dừng e trên lộ nh a phía trước nhà H, thấy N đến H từ trong nhà đi ra, N liền u ng e m cóp e lấy con dao còn đ trong bọc nilon màu đen cầm trên tay trái, lưỡi dao hướng về trước rồi đi về hướng H. Lúc này, bà Lư Bích P (vợ H) can ngăn k o H l i nhưng H vẫn lao ra nắm cổ áo của N, N cũng nắm cổ áo H, hai người giằng co, ô đẩy qua l i, N cầm dao trên tay trái (dao còn đ trong bọc nilon màu đen) đâm liên tiếp 02 cái vào vùng b ng của H, làm H ngã kh y người u ng sân trước nhà và kêu lên “P ơi nó đâm tao thật rồi”, bà P từ trong nhà ch y ra đỡ H lên và kêu cứu, còn N thì đi ra e, lấy con dao từ trong bọc nilon màu đen ra, n m bỏ bọc nilon rồi đ con dao vào l i cóp e Cùng lúc này có Nguyễn Văn V và Nguyễn Chí Ng là người đi đường thấy H bị thương nên dừng e l i em và hỗ trợ đưa H đi Bệnh viện cấp cứu, còn N điều khi n e bỏ ch y về hướng ã Đ Trên đường đi đến đo n ngã ba ấp Gò Cát, N n m bỏ con dao u ng ao nước ven đường có nhiều cây t p rồi đến Công an ã Điền H i đầu thú.

Võ Văn H bị thương tích nặng được đưa đến bệnh viện đa khoa t nh B c Liêu cấp cứu.

T i B n kết luận giám định Pháp y về thương tích s : 60/TgT, ngày 24/3/2021 của Trung tâm Pháp y t nh B c Liêu kết luận:

1 Dấu hiệu chính qua giám định:

Một sẹo lồi h sườn ph i Tỷ lệ: 03% Cơ chế hình thành thương tích là do vật sắc tác động từ trước ra sau

Một vết thương nhiễm trùng h sườn trái Tỷ lệ: 03% Cơ chế hình thành thương tích là do vật sắc tác động từ trước ra sau

Một sẹo mổ đường trắng giữa trên dưới r n Tỷ lệ: 03%

Một sẹo mổ khoang liên sườn VI đường nách trước bên ph i Tỷ lệ: 01%.

Một sẹo mổ dẫn lưu h sườn ph i Tỷ lệ: 01%

Một sẹo mổ dẫn lưu h chậu ph i Tỷ lệ: 01%

Một sẹo mổ dẫn lưu h chậu trái Tỷ lệ: 01%

Khâu vết thương gan ph i Tỷ lệ: 31% Cơ chế hình thành thương tích là do vật sắc tác động từ trước ra sau

Thủng đ i tràng ngang đã ử trí khâu lỗ thủng Tỷ lệ: 36% Cơ chế hình thành thương tích là do vật sắc tác động từ trước ra sau

Thủng d dày đã ử trí khâu lỗ thủng không gây biến d ng d dày Tỷ lệ: 26% Cơ chế hình thành thương tích là do vật sắc tác động từ trước ra sau

Thủng cơ hoành ph i đã ử trí khâu lỗ thủng, kết qu t t Tỷ lệ: 21% Cơ chế hình thành thương tích là do vật sắc tác động từ trước ra sau

Tràn dịch màng phổi ph i đã phẩu thuật dẫn lưu không đ l i di chứng Tỷ lệ: 03% Cơ chế hình thành thương tích là do vật sắc tác động từ trước ra sau

Tỷ lệ tổn thương cơ th do thương tích gây nên hiện t i là: 78%

Cáo tr ng s 07/CT-VKS-P1 ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Viện ki m sát nhân dân t nh B c Liêu truy t bị cáo Nguyễn Đức N, về tội “Giết người” theo quy định t i đi m n kho n 1 Điều 123 Bộ luật Hình s .

T i phiên tòa sơ thẩm Ki m sát viên đ i diện Viện ki m sát nhân dân t nh B c Liêu giữ nguyên quan đi m như cáo tr ng truy t đ i với bị cáo Nguyễn Đức N và đề nghị Hội đồng t ử:

Tuyên b bị cáo Nguyễn Đức N, ph m tội “Giết người”

Áp d ng đi m n kho n 1 Điều 123; đi m b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 15, kho n 3 Điều 57; kho n 1 Điều 38 Bộ luật Hình s ; ử ph t bị cáo Nguyễn Đức N mức án từ 13 đến 14 năm tù.

Về trách nhiệm dân s : Áp d ng kho n 2 Điều 48 Bộ luật Hình s và kho n 1, 2 Điều 590 Bộ luật Dân s : Buộc bị cáo bồi thường cho bị h i tiền tổn thất tinh thần theo yêu cầu bị h i một kho ng bằng 74 000 000 đồng, ghi nhận s t nguyện thỏa thuận giữa bị cáo và bị h i, buộc bị cáo bồi thường tiền mất thu nhập cho bị h i s tiền 11 000 000 đồng

Về ử lý vật chứng áp d ng đi m a kho n 1 Điều 47 Bộ luật hình s ; đi m a, c kho n 2 Điều 106 Bộ luật t t ng hình s : Tịch thu phát mãi nộp ngân sách Nhà nước 01 e mô tô nhãn hiệu Yamaha, lo i xe Sirius, màu cam đen, bi n s 94B1-377 13; s máy E3T6E369405, s khung 1710JY252404; giấy chứng nhận đăng ký e tên Nguyễn Đức Nhu và 01 chìa khóa e, trên thân chìa khóa có chữ s A7969554 của bị cáo Nguyễn Đức N do đây là phương tiện dùng vào việc ph m tội Tịch thu tiêu hủy: 01 cái quần sọt Jean màu anh và 01 cái áo thun th thao ngắn tay, cổ tròn, tay áo màu vàng và mẫu tóc của Võ Văn H.

Luật sư bào chữa cho bị cáo có quan đi m:

Về tội danh: Đề nghị Hội đồng t ử tuyên b bị cáo Nguyễn Đức N, ph m tội “C ý gây thương tích”, hành vi ph m tội của bị cáo không có tính chất côn đồ, vì các lý do sau: Trước khi s việc y ra bị h i đã có lời lẽ thô t c, thách thức đ i với bị cáo; người bị h i đã có hành vi dùng tay đánh bị cáo trước, bị cáo nhất thời không kiềm chế được nên mới dùng dao đâm bị h i, bị cáo không có ý định giết bị h i.

Về hình ph t: Sau khi dâm bị h i, bị cáo đã bỏ đi do sợ bị đánh vì có người đến, không ph i bị cáo bỏ mặc cho hậu qu x y ra, trên đường đi bị cáo đã thấy hành vi của mình là sai trái nên đã đến Công an đầu thú Bị cáo đã tích c c tác động gia đình chi tr tất c chi phí điều trị cho bị h i, bị cáo có nhân thân t t, thành khẩn khai báo, gia đình có cha, mẹ, vợ là giáo viên hàng năm đều được nghành giáo d c khen thư ng Do đó, đề nghị Hội đồng t ử áp d ng đi m b, s kho n 1 kho n 2 Điều 51; Điều 54 Bộ luật hình s , ử ph t bị cáo mức án dưới mức thấp nhất của khung hình ph t

Về trách nhiệm dân s : Do bị cáo và bị h i không thỏa thuận được nên đề nghị Hội đồng t ử gi i quyết theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về hành vi, quyết định t t ng của Điều tra viên, Ki m sát viên đã th c hiện đúng về thẩm quyền, trình t , thủ t c quy định của Bộ luật T t ng hình s . Trong quá trình điều tra, truy t và t i phiên tòa bị cáo, bị h i, không khiếu n i hành vi, quyết định của các cơ quan tiến hành t t ng, người tiến hành t t ng Do đó, các hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành t t ng, người tiến hành t t ng đã th c hiện đều hợp pháp.

[2] T i phiên tòa sơ thẩm, bị cáo Nguyễn Đức N đã thừa nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình đúng như cáo tr ng của Viện ki m sát nhân dân t nh B c Liêu đã truy t Lời khai của bị cáo t i phiên tòa là th ng nhất và phù hợp với lời khai của bị cáo trong quá trình điều tra; phù hợp với lời khai của bị h i cùng các chứng cứ khác có trong hồ sơ v án nên có căn cứ chấp nhận Từ đó, Hội đồng t ử có đủ căn cứ kết luận: Vào kho ng 19 giờ 37 phút, ngày 23/11/2020 t i nhà của Võ Văn H thuộc ấp S, thị trấn G, huyện Đ, t nh B c Liêu, bị cáo Nguyễn Đức N đã th c hiện hành vi dùng dao, đâm liên tiếp 02 lần vào vùng b ng của bị h i Võ Văn H Hậu qu , bị h i Võ Văn H bị thương tích 78%

[3] Khi th c hiện hành vi ph m tội bị cáo có đầy đủ năng l c chịu trách nhiệm hình s ; th c hiện hành vi với lỗi c ý tr c tiếp Bỡi lẽ, khi th c hiện hành vi dùng dao là lo i hung khí nguy hi m đâm vào b ng là vùng trọng yếu trên cơ th của bị h i bắt buộc bị cáo ph i nhận thức được hành vi của mình có th tước đo t tính m ng của bị h i Thế nhưng bị cáo vẫn mong mu n tước đo t s s ng của bị h i th hiện qua việc dùng dao đâm liên tiếp 02 lần vào phần b ng của bị h i, ngay sau đó đã bỏ đi đ mặc cho hậu qu y ra. Bị h i Võ Văn H do được đưa đi cấp cứu kịp thời nên không chết là ngoài ý mu n của bị cáo Hành vi nêu trên của bị cáo Nguyễn Đức N là nguy hi m cho ã hội, đã tr c tiếp âm ph m đến sức khỏe, âm ph m đến tính m ng của bị h i, đủ yếu t cấu thành tội “Giết người” theo quy định t i Điều 123 Bộ luật hình s

[4] Mặt khác, ch vì mâu thuẩn nhỏ trong cuộc s ng do bị h i Võ Văn H nợ tiền mình mà bị cáo đã chuẩn bị dao là lo i hung khí nguy hi m đi tìm bị h i đ gây s ; khi gặp bị h i Võ Văn H, bị cáo đã lập tức dùng dao đâm nhằm tước đo t s s ng của bị h i H Hành vi của bị cáo Nguyễn Đức N là em thường pháp luật, sức khỏe, tính m ng của người khác th hiện tính hung hăng, côn đồ của bị cáo Do đó, bị cáo ph i chịu trách nhiệm hình s về tội “Giết người” với tình tiết định khung tăng nặng “Ph m tội có tính chất côn đồ” theo quy định t i đi m n kho n 1 Điều 123 Bộ luật hình s

[5] Từ nhận định trên, Hội đồng t ử không chấp nhận lời bào chữa của Luật sư; chấp nhận Cáo tr ng của Viện ki m sát nhân dân t nh B c Liêu về tội danh, điều luật đã truy t đ i với bị cáo Nguyễn Đức N Chấp nhận một phần đề nghị của Ki m sát viên đ i diện Viện ki m sát nhân dân t nh B c Liêu. Xử ph t nghiêm theo tội danh và hình ph t mà điều luật đã quy định, cách ly bị cáo ra khỏi đời s ng ã hội một thời gian dài đ răn đe, giáo d c bị cáo cũng như có tác d ng phòng ngừa và đấu tranh ch ng tội ph m

[6] Về tình tiết gi m nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình s : Bị cáo đã chi tr tất c chi phí điều trị cho bị h i với s tiền 121 217 000 đồng; thành khẩn khai báo và ăn năn h i c i; sau khi th c hiện hành vi ph m tội đã đến Cơ quan công an đầu thú. Do đó, bị cáo được hư ng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s theo quy định t i các đi m b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình s Bị cáo có nhiều tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s , không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s ; ph m tội thuộc trường hợp chưa đ t nên cần em t gi m nhẹ một phần hình ph t cho bị cáo.

[7] Về trách nhiệm dân s : Bị h i Võ Văn H yêu cầu bị cáo Nguyễn Đức N bồi thường tổn thất tinh thần một kho n tiền bằng 74 000 000 đồng; tiền bồi dưỡng ph c hồi sức khỏe 15 000 000 đồng; hỗ trợ thêm chi phí nằm viện 100 000 000 đồng và tiền mất thu nhập trong lúc nằm viện là 11 000 000 đồng Bị cáo đồng ý bồi thường mất thu nhập theo yêu cầu của bị h i với s tiền 11 000 000 đồng, các kho n còn l i yêu cầu gi i quyết theo quy định của pháp luật Qua yêu cầu của bị h i, ý kiến của bị cáo, Hội đồng t ử t thấy:

[7.1] Theo lời khai của Lư Bích P (vợ bị h i) ác định tất c các chi phí điều trị, tiền e đi l i chuy n viện đều do gia đình bị cáo N chi tr ; bị h i không có ch định của bác sĩ về việc bồi dưỡng, ph c hồi sức khỏe Do đó, bị h i yêu cầu bị cáo bồi thường thêm chi phí điều trị 100 000 000 đồng; chi phí ph c hồi sức khỏe và chức năng bị gi m súc 15 000 000 đồng là không được chấp nhận;

[7.2] Bị h i bị tổn thương cơ th là 78% nên yêu cầu bị cáo bồi thường tổn thất tinh thần 74 000 000 đồng là phù hợp với quy định t i Điều 590 Bộ luật dân s nên được chấp nhận; ghi nhận s t nguyện thỏa thuận giữa bị cáo và bị h i, buộc bị cáo bồi thường tiền mất thu nhập cho bị h i với s tiền 11 000 000 đồng.

[7.3] Tổng cộng, buộc bị cáo Nguyễn Đức N có nghĩa v bồi thường cho bị h i tổng s tiền 85 000 000 đồng. Bị h i không yêu cầu bị cáo bồi thường tiền mất thu nhập của người nuôi bệnh nên Hội đồng t ử không gi i quyết

[8] Về vật chứng: Đ i với 01 e mô tô nhãn hiệu Yamaha, lo i Sirius, màu cam đen, bi n s 94B1-377 13; s máy E3T6E369405, s khung 1710JY252404; giấy chứng nhận đăng ký e tên Nguyễn Đức N và 01 chìa khóa xe, trên thân chìa khóa có chữ s A7969554 là của bị cáo Nguyễn Đức N, e ch là phương tiện đi l i, không ph i là phương tiện dùng vào việc ph m tội, bị cáo có yêu cầu nhận l i nên giao tr cho bị cáo. Đ i với 01 cái quần sọt Jean màu anh và 01 cái áo thun th thao ngắn tay, cổ tròn, tay áo màu vàng của bị cáo là vật có giá trị sử d ng không lớn, bị cáo không yêu cầu nhận l i, mẫu tóc của Võ Văn H không có giá trị sử d ng nên tịch thu tiêu hủy.

[9] Bị cáo ph i nộp án phí hình s sơ thẩm và án phí dân s theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên b bị cáo Nguyễn Đức N, ph m tội “Giết ng ời”.

2. Áp d ng đi m n kho n 1 Điều 123, đi m b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 15, kho n 3 Điều 57; kho n 1 Điều 38 Bộ luật Hình s .

Xử ph t bị cáo Nguyễn Đức N 12 (mười hai) năm tù. Thời đi m chấp hành hình ph t tù tính k từ ngày 10/6/2021.

3 Về trách nhiệm dân s : Áp d ng Điều 48 Bộ luật hình s ; Điều 590 Bộ luật Dân s : Buộc bị cáo Nguyễn Đức N có nghĩa v bồi thường tổn thất tinh thần, tiền mất thu nhập cho bị h i Võ Văn H với s tiền là 85 000 000 đồng.

K từ ngày bản án, quyết định có hi u lực pháp luật hoặc k từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án c a ng ời đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật dân sự năm 2015.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4 Về ử lý vật chứng: Căn cứ đi m c kho n 2; đi m a kho n 3 Điều 106 Bộ luật t t ng hình s . Tr l i cho bị cáo Nguyễn Đức Nhu: 01 e mô tô nhãn hiệu Yamaha, lo i xe Sirius, màu cam đen, bi n s 94B1-377 13; s máy E3T6E369405, s khung 1710JY252404; giấy chứng nhận đăng ký e tên Nguyễn Đức N và 01 chìa khóa e, trên thân chìa khóa có chữ s A7969554 Tịch thu tiêu hủy: 01 cái quần sọt Jeans màu anh, có dính nhiều chất màu nâu đã khô, mặt sau có mác, trên mác có chữ “Fashion, Jeans” Lưng quần rộng 42cm, chiều dài từ lưng quần đến ng quần là 49cm, chiều dài từ lưng quần đến đáy quần là 30cm, ng quần rộng 24cm, phần tiếp giáp lai quần bên trái có vết rách kích thước 03cm x 03cm; 01 cái áo thun th thao ngắn tay, cổ tròn, tay áo màu vàng, thân áo có nhiều màu, phía trên thân áo bên ph i có chữ “GRACE”, bên trái có lô gô hình tròn, bên trong có nhiều hình và chữ s “Lưu luyến, Điện tho i-điện máy” trên cổ áo có mác, trên mác có chữ “Made in VietNam XL”, mặt lưng áo có màu anh có chữ “Ẩm th c làng việt” và s 11 màu đen, trên áo có dính nhiều chất màu nâu đã khô, thân áo rộng 49cm, chiều dài từ cổ áo đến lai áo là 71cm, ng tay áo rộng 17cm và mẫu tóc của Võ Văn H (còn l i sau giám định)

(Vật chứng đ ợc quản lý t i Cục Thi hành án dân sự t nh B c Liêu theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 21/02/2022)

5. Về án phí hình s sơ thẩm: Áp d ng kho n 2 Điều 136 Bộ luật T t ng hình s ; đi m a kho n 1 Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc bị cáo Nguyễn Đức N ph i nộp 200 000 đồng án phí hình s sơ thẩm và 4.250.000 đồng án phí dân s có giá ng ch.

6. Án ử sơ thẩm công khai, bị cáo, bị h i có mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày, k từ ngày tuyên án

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ