- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị Khánh H - Nguyễn Minh Nh"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 08/2023/HNGĐ-ST Ngày 03/7/2023 “Tranh chấp hôn nhân gia đình, có y u t n c ngoài” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ma H ng Th ng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Kim Thanh
Bà Trịnh Thị Kim Thanh
- Thư ký phiên toà: ng Lê H ng Phong - Thẩm tra viên, Toà án nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Bà Ma Thị Th m - Kiểm sát viên Trung cấp.
Ngày 03 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Tuyên Quang xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 04/2023/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 4 năm 2023, về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, có y u t n c ngoài”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 07/2023/QĐ-ST, ngày 19 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Ma Thị h nh H, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
2. Bị đơn: Anh Ng y n Minh Nh, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Địa chỉ ở nước ngoài: Diakovce 675, Sala, Cộng hoà Xlova-Kia.
(Chị H có mặt, anh Nh có đơn xin xét xử v ng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quy t vụ án nguyên đơn chị Ma Thị Khánh H trình bày:
Chị Ma Thị Khánh H và anh Nguyễn Minh Nh kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang vào ngày 21/02/2011. Sau khi kết hôn, vợ ch ng chị H sinh sống tại Thôn P, xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Thời gian đầu vợ ch ng chung sống hạnh phúc, cho đến đầu năm 2022 anh Nh sang Xlova-Kia định cư, thời gian đầu mới đi anh chị vẫn thường xuyên liên lạc, nhưng sau đó do sống xa nhau lâu ngày vợ ch ng bất đ ng quan điểm, thường xuyên cãi vã, một thời gian dài anh chị đã không liên lạc với nhau. Anh Nh xác định sẽ định cư lâu dài ở Xlova-Kia, để giải thoát cho nhau trong cuộc sống, chị H làm đơn này đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Minh Nh.
Về con chung, trong thời gian chung sống anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 24/11/2011 và cháu Nguyễn Phương M, sinh ngày 27/02/2017. Từ khi anh Nh đi nước ngoài các con chung sống cùng chị H tại Thôn P, xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Khi ly hôn, chị H đề nghị được nuôi dưỡng cả 02 con chung, đề nghị anh Nh phải cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.500.000đ/con/tháng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng theo năm.
Về tài sản chung, chị H và anh Nh tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về vay nợ chung, chị H và anh Nh không vay nợ ai, không cho ai vay nợ không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai và đơn đề nghị giải quy t vắng mặt bị đơn anh Nguyễn Minh Nh trình bày:
Về quan hệ hôn nhân, anh Nh và chị Ma Thị Khánh H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang ngày 21/02/2011. Sau khi kết hôn, 2 vợ ch ng sinh sống tại Thôn P, xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc, cho đến đầu năm 2022 anh Nh sang Xlova-Kia định cư, thời gian đầu mới đi anh chị vẫn thường xuyên liên lạc, nhưng sau đó do sống xa nhau lâu ngày anh chị bất đ ng quan điểm, thường xuyên cãi vã, một thời gian dài anh chị đã không liên lạc với nhau. Anh Nh xác định sẽ định cư lâu dài ở Xlova-Kia nhưng chị H không nhất trí đi cùng anh, về việc này mà anh chị thường xuyên cãi vã. Anh thấy rằng vợ ch ng không thể hàn g n được, chị H khởi kiện ly hôn anh hoàn toàn nhất trí, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.
Về con chung, trong thời gian chung sống anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 24/11/2011 và cháu Nguyễn Phương M, sinh ngày 27/02/2017. Từ khi anh đi nước ngoài các con chung sống cùng chị H tại Thôn P, xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Ly hôn chị H đề nghị được nuôi dưỡng cả 02 cháu, anh Nh nhất trí vì các cháu còn nhỏ cần có sự chăm sóc của người mẹ, anh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.500.000đ/con/ tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng theo năm.
Về tài sản chung, vợ ch ng anh Nh, chị H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về vay nợ chung, anh chị không vay nợ ai, không cho ai vay nợ không đề nghị Tòa án giải quyết.
Do anh Nguyễn Minh Nh đang định cư tại Xlova-Kia không có mặt tại Việt Nam và chị Ma Thị Khánh H cả hai anh chị đều có đơn không yêu cầu Toà án hòa giải nên căn cứ khoản 2, khoản 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án. Anh Nguyễn Minh Nh có đơn đề nghị xét xử v ng mặt tại phiên tòa.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang tại phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử cấp sơ thẩm, Thư ký đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự từ khi thụ lý cho đến phiên tòa. Anh Nguyễn Minh Nh có đơn đề nghị Tòa án giải quyết v ng mặt. Vì vậy, căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án xét xử v ng mặt anh Nguyễn Minh Nh là đúng quy định của pháp luật
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu có trong h sơ có đủ cơ sở kết luận cuộc sống vợ ch ng của chị Ma Thị Khánh H và anh Nguyễn Minh Nh không có hạnh phúc hiện mỗi người ở một nước không có khả năng đoàn tụ vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ma Thị Khánh H.
Về con chung: Hiện anh Nguyễn Minh Nh đang ở nước ngoài, từ khi anh Nh sang Xlova-Kia định cư, chị H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung, hơn nữa cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 24/11/2011 có nguyện vọng được ở với mẹ, vì vậy đề nghị của chị Ma Thị Khánh H giao con chung là cháu Nguyễn Minh A, cháu Nguyễn Phương M cho chị H trực tiếp nuôi là phù hợp với pháp luật cũng như thực tế. Việc cấp dưỡng nuôi con anh Nh tự nguyện có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai cháu số tiền 2.500.000đ/cháu/tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng theo năm.
Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Ma Thị Khánh H và anh Nguyễn Minh Nh khai không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết chia tài sản chung, do đó đề nghị Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết các nội dung này và tuyên có quyền khởi kiện vụ án khác của các đương sự khi có yêu cầu.
Về án phí sơ thẩm đề nghị Hội đ ng xét xử tuyên buộc chị Ma Thị Khánh H phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Minh Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch về ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Ma Thị Khánh H và anh Nguyễn Minh Nh được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu có trong h sơ vụ án, quan điểm của Đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử xét thấy:
Về quan hệ pháp luật : Chị Ma Thị Khánh H và anh Nguyễn Minh Nh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang ngày 21/02/2011, theo quy định tại Điều 9, Điều 11 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đây là hôn nhân hợp pháp. Chị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Nh (anh Nh đi định cư lâu dài tại Xlova-Kia), do vậy quan hệ pháp luật tranh chấp xác định là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình có y u t n c ngoài” theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Chị Ma Thị Khánh H đang cư trú tại: Thôn P, xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Anh Nguyễn Minh Nh cư trú tại: Thôn P, xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang, nơi ở hiện nay: Diakovce 675, Sala, Cộng hòa Xlova-Kia. Vì vậy, căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
Quá trình giải quyết vụ án sự có mặt và v ng mặt của đương sự: Chị Ma Thị Khánh H có mặt tại phiên tòa. Anh Nguyễn Minh Nh có đơn xin xét xử v ng mặt. Vì vậy, Tòa án tiến hành giải quyết xét xử vụ án v ng mặt anh Nh theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự (quy định thủ tục xét xử v ng mặt những người tham gia tố tụng).
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Ma Thị Khánh H, Hội đ ng xét xử xét thấy: Chị Ma Thị Khánh H và anh Nguyễn Minh Nh tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang ngày 21/02/2011. Sau khi kết hôn, vợ ch ng anh chị sinh sống tại Thôn P, xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Thời gian đầu vợ ch ng chung sống hạnh phúc, cho đến đầu năm 2022 anh Nh sang Xlovakia định cư, lúc đầu mới đi vợ ch ng vẫn thường xuyên liên lạc, nhưng sau đó do sống xa nhau lâu ngày vợ ch ng bất đ ng quan điểm, chị H không nhất trí đi cùng anh Nh sang Xlova-Kia định cư vì vậy mà thường xuyên cãi vã, một thời gian dài cả hai không liên lạc với nhau.
Bản thân chị H và anh Nh đều xác định vợ ch ng không còn tình cảm, không thể quay lại đoàn tụ được. Chị H có đơn xin ly hôn, anh Nh cũng nhất trí ly hôn. Như vậy thấy rằng do vợ sống xa nhau quá lâu, trong thời gian xa nhau chị H, anh Nh không hỏi han, quan tâm chăm sóc gì với nhau, đời sống chung vợ ch ng trên thực tế không còn t n tại. Xét thấy mâu thuẫn vợ ch ng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu xin ly hôn của chị H là có căn cứ cần chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về việc giao nuôi con chung khi ly hôn, Hội đ ng xét xử xét nhận định:
Quá trình chung sống chị Ma Thị Khánh H và anh Nguyễn Minh Nh có hai con chung là cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 24/11/2011 và cháu Nguyễn Phương M, sinh ngày 27/02/2017, từ khi anh Nh sang định cư tại nước ngoài thì chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục hai con chung. Hội đ ng xét xử xét thấy hiện nay anh Nguyễn Minh Nh đang định cư ở nước ngoài, từ khi anh Nh đi định cư ở nước ngoài, chị H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục hai con chung, chị Ma Thị Khánh H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục hai cháu, cháu Nguyễn Minh A có nguyện vọng được ở với mẹ, để bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con chưa thành niên và nguyện vọng về việc nuôi con của đương sự, chị H hiện là giáo viên Trường Tiểu học Th, xã Đ, huyện S có thu nhập ổn định (có bảng lương kèm theo); Hội đ ng xét xử xét thấy cần giao 2 con chung là cháu Nguyễn Minh A và cháu Nguyễn Phương M cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục là phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị Ma Thị Khánh H đề nghị anh Nh phải cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.500.000đ/con/tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng theo năm là phù hợp với quy đinh tại Điều 110, Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về tài sản chung: Chị Ma Thị Khánh H và anh Nguyễn Minh Nh cùng xác định tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về công nợ chung: Chị Ma Thị Khánh H và anh Nguyễn Minh Nh cùng xác định không vay nợ ai, không cho ai vay nợ không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị Ma Thị Khánh H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Minh Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch về ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, khoản 3 Điều 35, 37, 39, 147, 207, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273, 469, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Ma Thị Khánh H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Ma Thị Khánh H được ly hôn với anh Nguyễn Minh Nh.
2. Về con chung: Giao hai cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 24/11/2011 và cháu Nguyễn Phương M, sinh ngày 27/02/2017 cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Minh Nh có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con chung số tiền 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đ ng)/cháu/tháng, phương thức cấp dưỡng theo năm, cho đến khi hai cháu Minh A và Phương M đủ 18 tuổi. Anh Nh có quyền và ngh a vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
Kể từ ngày ng ời đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ thi hành án chậm trả tiền thì còn phải trả lãi đ i v i s tiền chậm trả t ơng ứng v i thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền đ ợc xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Ma Thị Khánh H và anh Nguyễn Minh Nh cùng xác định tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. Chị Ma Thị Khánh H và anh Nguyễn Minh Nh cùng xác định không vay nợ ai, không cho ai vay nợ không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ma Thị Khánh H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005250 ngày 27 tháng 4 năm 2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Chị Ma Thị Khánh H đã nộp đủ án phí.
Anh Nguyễn Minh Nh phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch về ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
5. Về quyền kháng cáo của các đương sự: Chị Ma Thị Khánh H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Minh Nh v ng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trong tr ờng hợp bản án, quy t định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự ./.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại Hà Nội; - VKSND Cấp cao tại Hà Nội - Viện kiểm sát ND tỉnh Tuyên Quang; - Cục THA.DS tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - UBND xã H. T, S. D, TQ; - Lưu VPTA (HCTP); - Lưu h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Ma H ng Th ng |