- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lâm Thị Kim H yêu cầu ly hôn với ông Liêu Kim P"
- Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Lâm Thị Thu H:
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-CẦN THƠ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2026/HNGĐ-ST Ngày 28-01-2026 V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Như
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Phước
Ông Huỳnh Phước
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Cẩm Vân, Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 5-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Đồ Ngọc Tuyền - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 116/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 249/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Thu H, sinh ngày 21/02/1990. Số định danh: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Số 28T đường K, phường S, thành phố Cần Thơ) (vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Liêu Kim P, sinh ngày 01/08/1988. Số định danh: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số 614, đường L, phường P, thành phố Cần Thơ. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18 tháng 8 năm 2025 và đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải và xin xét xử vắng mặt đề ngày 08/12/2025, đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 27/01/2026:
Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2012, bà H và ông Liêu Kim P tự nguyện kết hôn và đăng ký tại Ủy ban Nhân dân Phường 7, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 26/3/2012. Trong thời kỳ hôn nhân, ông bà chung sống với nhau hạnh phúc và có một con chung tên Liêu Thiên H1, nữ, sinh ngày 04/6/2013. Về tài sản chung: ông bà không có tạo lập tài sản chung. Về nợ chung: Ông bà không có nợ ai và cũng không có ai nợ ông, bà. Thời gian về sau khoảng năm 2019, ông bà không quan tâm chăm sóc với nhau, bà H và ông Pa Lô tự nguyện sống riêng.
Nay bà H yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H yêu cầu được ly hôn với ông Liêu Kim P.
Về con chung: Đối với cháu Liêu Thiên H1, nữ, sinh ngày 04/6/2013, bà H trình bày hiện cháu Liêu Thiên H1, nữ, sinh ngày 04/6/2013 đang sống Số 28T Kênh Xáng, phường Sóc Trăng, thành phố Cần Thơ cùng với mẹ nên giao cho bà Lâm Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Ông Liêu Kim P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà H trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kèm theo đơn khởi kiện, nguyên đơn Lâm Thị Thu H đã nộp Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao trích lục); Giấy khai sinh cháu Liêu Thiên H1, nữ, sinh ngày 04/6/2013 (bản sao); Căn cước công dân có tên Lâm Thị Thu H chứng thực bản sao.
- Bị đơn ông Liêu Kim P từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến khi xét xử xác định ông Liêu Kim P được cấp tống đạt hợp lệ, nhưng không có ý kiến gì.
- Quá trình tố tụng, Tòa án lấy ý kiến nguyện vọng của cháu Liêu Thiên H1, nữ, sinh ngày 04/6/2013 trình bày mong muốn nguyện vọng chung sống với mẹ là bà Lâm Thị Thu H.
- Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự: Ông Liêu Kim P không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu mà bà Lâm Thị Thu H đã trình bày và giao nộp cho Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Bà Lâm Thị Thu H yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, tranh chấp nuôi con với ông Liêu Kim P và ông Liêu Kim P cư trú tại Phường Phú Lợi, thành phố Cần Thơ. Nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là Ly hôn, tranh chấp nuôi con, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 5-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2025).
[2] Đối với nguyên đơn bà Lâm Thị Thu H đề nghị giải quyết vắng mặt, ông Liêu Kim P là bị đơn vắng mặt lần thứ hai, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan. Căn cứ vào điểm a,b Khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Lâm Thị Thu H, ông Liêu Kim P.
Theo các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh và tài liệu do Bà Lâm Thị Thu H cung cấp và ông Liêu Kim P không phản đối căn cứ khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2025), Hội đồng xét xử xác định:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Thu H và ông Liêu Kim P xác lập quan hệ vợ chồng phù hợp quy định về điều kiện kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban Nhân dân Phường 7, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 26/3/2012 nên hôn nhân ông, bà là hợp pháp theo quy định tại Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000.
Về yêu cầu ly hôn của Bà Lâm Thị Thu H: Sau thời gian chung sống thì bà H, ông Pa Lô phát sinh mâu thuẫn do khác biệt về quan điểm sống, vợ chồng ông bà không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Đây là sự vi phạm nghĩa vụ vợ chồng theo Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà H được ly hôn với ông Pa Lô theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: Đối với cháu Liêu Thiên H1, nữ, sinh ngày 04/6/2013 đang chung sống với mẹ và cháu có nguyện vọng chung sống với bà Lâm Thị Thu H. Theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Xét về điều kiện nuôi con thì bà Lâm Thị Thu H có thu nhập ổn định và cháu đang sinh sống và học tập ổn đinh với bà Lâm Thị Thu H, nên giao cho bà Lâm Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Liêu Thiên H1, nữ, sinh ngày 04/6/2013 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi là phù hợp theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H không yêu cầu ông Pa Lô cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn trình bày không có, bị đơn không phản đối, không phát sinh tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử đủ cơ sở kết luận chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5-Cần Thơ phát biểu là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 95, điểm a, b Khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2025); Điều 19, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1/. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Lâm Thị Thu H:
1.1/. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Thu H được ly hôn với Ông Liêu Kim P.
1.2/. Về con chung: Đối với cháu Liêu Thiên H1, nữ, sinh ngày 04/6/2013: Giao cho bà Lâm Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Liêu Thiên H1, nữ, sinh ngày 04/6/2013 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Ông Liêu Kim P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Liêu Kim P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
1.3/. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không có cơ sở giải quyết.
1.4/. Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không có cơ sở giải quyết.
2/. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lâm Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (án phí ly hôn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008662 ngày 05/11/2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 5-Cần Thơ. Bà Lâm Thị Thu H đã thực hiện xong án phí dân sự sơ thẩm.
3/. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án cấp tống đạt hợp lệ, để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND Phường Sóc Trăng, TPCT; - VKSND KV5-CT; - Phòng THA DS KV5-CT; - TAND TPCT; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Võ Văn Như |