- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị L - Hoàng Văn L1"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: ử cho chị Hoàng Thị L ược ly hôn với anh Hoàng Văn L1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Tố tụng hành chính; Luật Tư pháp người
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LẠNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2026/HNGĐ-ST Ngày 22-01-2026 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LẠNG SƠN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Công Đức
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phương Anh Tư
Ông Dương Văn Đắc
- Thư ký phiên toà: Bà Dương Hà Thu, Thư ký Toà án nhân dân khu vực 3 - Lạng Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Lạng Sơn tham gia phiên tòa: Bà Lương Thị Kiều - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lạng Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 49/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025 về việc: "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn" theo uy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 44/2025/ Đ ST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025, uy t ịnh hoãn phiên tòa số 04/2025/ ĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026, giữa các ương sự:
- Nguyên ơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1997. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 13/8/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát uản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ C; ịa chỉ: Thôn B, xã H, tỉnh Lạng Sơn, vắng mặt.
- Bị ơn: Anh Hoàng Văn L1, sinh năm 1992. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 11/8/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát uản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ C; ịa chỉ: Thôn B, xã H, tỉnh Lạng Sơn, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo ơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quy t vụ án và tại phiên tòa, nguyên ơn chị Hoàng Thị L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Hoàng Văn L1 ược tự do tự nguyện tìm hiểu, tổ chức ám cưới theo phong tục tập quán ịa phương, ăng ký k t hôn năm 2015 tại UBND xã H, huyện B, tỉnh Lạng Sơn (nay là xã H, tỉnh Lạng Sơn). Sau khi k t hôn vợ chồng ối xử với nhau bình thường và có 01 người con chung. Mâu thuẫn phát sinh từ khi sinh con, anh L1 không tu chí làm ăn, không quan tâm chăm sóc vợ con. Do kinh t gia ình khó khăn, chị L i làm công nhân ở Bắc Ninh, thỉnh thoảng ngày nghỉ về thăm gia ình, khi chị về anh L1 không nói chuyện với chị, chỉ hỏi xin tiền, chị không cho thì anh L1 chửi bới, dọa nạt. Năm 2022, chị nghe hàng xóm nói anh L1 có quan hệ với người khác giới nhưng anh L1 không nhận. Từ ó vợ chồng không quan tâm hỏi thăm nhau, chị về nhà chỉ ể thăm con gái. Đ n năm 2023 chị không về nhà nữa, vợ chồng sống ly thân từ ó n nay. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục ích hôn nhân không ạt ược, chị yêu cầu Tòa giải quy t cho ly hôn với anh Hoàng Văn L1.
Về con chung: Có 01 người con chung là Hoàng Thị Mai H, sinh ngày 02/9/2014. Hiện cháu ang ở với anh Hoàng Văn L1 và bà nội tại thôn B, xã H, tỉnh Lạng Sơn. Khi ly hôn, chị Hoàng Thị L yêu cầu anh Hoàng Văn L1 trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung n tuổi trưởng thành ( ủ 18 tuổi). Chị Hoàng Thị L cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000 ồng/tháng n tuổi trưởng thành ( ủ 18 tuổi).
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Theo biên bản lấy lời khai, bị ơn anh Hoàng Văn L1 trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Hoàng Thị L ược tự do tự nguyện tìm hiểu, tổ chức ám cưới theo phong tục tập quán ịa phương, ăng ký k t hôn năm 2015 tại UBND xã H, huyện B, tỉnh Lạng Sơn (nay là xã H, tỉnh Lạng Sơn). uá trình chung sống vợ chồng bình thường, mấy năm gần ây chị Hoàng Thị L i làm công ty sau ó không về nữa, vợ chồng sống ly thân. Nay xác ịnh tình cảm vợ chồng không còn, chị L yêu cầu ly hôn, anh ồng ý ly hôn.
Về con chung: Có 01 người con chung là Hoàng Thị Mai H, sinh ngày 02/9/2014. Khi ly hôn, anh Hoàng Văn L1 nhất trí trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung n tuổi trưởng thành ( ủ 18 tuổi) và nhất trí ể chị Hoàng Thị L cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000 ồng/tháng n tuổi trưởng thành ( ủ 18 tuổi), không yêu cầu tính lãi suất chậm trả tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Anh Hoàng Văn L1 yêu cầu xét xử vắng mặt. uá trình giải quy t vụ án, Tòa án ã ra Thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận công khai chứng cứ và hòa giải. Tuy nhiên, bị ơn anh Hoàng Văn L1 không n Tòa án tham gia trong quá trình tố tụng và nguyên ơn chị Hoàng Thị L có ơn ề nghị Tòa án không ti n hành hòa giải. Vì vậy, Tòa án không ti n hành hòa giải ược.
Tại phiên tòa, ại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Lạng Sơn phát biểu về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội ồng xét xử và Thư ký phiên tòa: Từ khi thụ lý vụ án Thẩm phán ã ti n hành tố tụng úng trình tự thủ tục tố tụng theo quy ịnh của pháp luật. uá trình ti n hành tố tụng tại phiên tòa Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân thực hiện úng quy ịnh của pháp luật. Nguyên ơn thực hiện ầy ủ, bảo ảm úng quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ khi tham gia tố tụng, bị ơn vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quy t vụ án, do vậy bị ơn chưa chấp hành ầy ủ quyền và nghĩa vụ quy ịnh tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
ki n về việc giải quy t vụ án: Đề nghị Hội ồng xét xử căn cứ quy ịnh tại khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân & gia ình; khoản 1 Điều 28, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 02 Điều 01 Luật sửa ổi, bổ sung một số iều của Bộ Luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, ối thoại tại Tòa án; iểm khoản 1 Điều 12 của Nghị quy t số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội. Về quan hệ hôn nhân: Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ã trầm trọng, hai bên ều nhất trí ly hôn nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn, xử cho chị Hoàng Thị L ược ly hôn với anh Hoàng Văn L1. Về con chung: Giao con chung là cháu Hoàng Thị Mai H, sinh ngày 02/9/2014 cho anh Hoàng Văn L1 trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục n khi con ủ 18 tuổi, xem xét về cấp dưỡng nuôi con theo quy ịnh. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét giải quy t. Về án phí: Chị Hoàng Thị L ược miễn án phí ly hôn sơ thẩm theo quy ịnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ược thẩm tra tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh:
1 Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quy t: Nguyên ơn chị Hoàng Thị L yêu cầu Tòa án giải quy t ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn. Vì vậy quan hệ pháp luật là "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn" theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị ơn anh Hoàng Văn L1 có hộ khẩu thường trú tại thôn B, xã H, tỉnh Lạng Sơn. Do ó, căn cứ vào khoản 02 Điều 01 Luật sửa ổi, bổ sung một số iều của Bộ Luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, ối thoại tại Tòa án; iểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quy t thuộc Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lạng Sơn.
2 Về sự vắng mặt của ương sự: Bị ơn vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quy t vụ án. uá trình lấy lời khai anh Hoàng Văn L1 xác nhận ã nhận ược toàn bộ văn bản tố tụng của Tòa án tuy nhiên do bận công việc nên không n Tòa án ược. Tòa án ã hoãn phiên tòa lần thứ nhất do vắng mặt bị ơn. Chị Hoàng Thị L có ơn xin xét xử vắng mặt. Do ó, việc xét xử vắng mặt nguyên ơn và bị ơn không làm ảnh hưởng n quyền, lợi ích hợp pháp của các ương sự. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án ti n hành xét xử vắng mặt các ương sự là có căn cứ úng quy ịnh pháp luật.
3 Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị L và anh Hoàng Văn L1 ược tự nguyện k t hôn và ăng ký k t hôn theo quy ịnh nên xác ịnh là hôn nhân hợp pháp. Cả hai bên ều trình bày ã có thời gian sống ly thân, không còn tình cảm và ều ồng ý ly hôn. Như vậy, hôn nhân giữa chị Hoàng Thị L và anh Hoàng Văn L1 ã trầm trọng, ời sống chung không thể kéo dài, mục ích hôn nhân không ạt ược. Tại phiên tòa vắng mặt các ương sự, do vậy, theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia ình, Hội ồng xét xử xử cho chị Hoàng Thị L ược ly hôn với anh Hoàng Văn L1.
4 Về con chung: Có 01 người con chung là Hoàng Thị Mai H, sinh ngày 02/9/2014. Khi ly hôn, cả hai bên ều nhất trí giao con chung cho anh Hoàng Văn L1 trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục n khi con ủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị L cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000 ồng/tháng n tuổi trưởng thành ( ủ 18 tuổi), không tính lãi suất chậm trả tiền cấp dưỡng nuôi con chung và cháu Hoàng Thị Mai H cũng có nguyện vọng ược ở với bố là anh Hoàng Văn L1. Do ó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên ơn, giao cháu Hoàng Thị Mai H cho anh Hoàng Văn L1 trực ti p nuôi dưỡng, chị Hoàng Thị L cấp dưỡng nuôi con là phù hợp.
5 Về tài sản chung, nợ chung: Cả nguyên ơn và bị ơn ều trình bày là không có. Do vậy, Hội ồng xét xử không xem xét.
6 Về án phí: Áp dụng iểm khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Hoàng Thị L là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có iều kiện kinh t xã hội ặc biệt khó khăn và có ơn xin miễn án phí nên ược miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh pháp luật.
7 uan iểm của Đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội ồng xét xử chấp nhận.
8 Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy ịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; iểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 02 Điều 01 Luật sửa ổi, bổ sung một số iều của Bộ Luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, ối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia ình;
Căn cứ vào iểm khoản 1 Điều 12 của Nghị quy t số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: ử cho chị Hoàng Thị L ược ly hôn với anh Hoàng Văn L1.
2. Về con chung: Giao cháu Hoàng Thị Mai H, sinh ngày 02/9/2014 cho anh Hoàng Văn L1 trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục n khi trưởng thành ( ủ 18 tuổi); chị Hoàng Thị L cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000 ồng (một triệu ồng)/tháng, không tính lãi suất chậm trả tiền cấp dưỡng nuôi con. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm cho n khi con ủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị L có quyền thăm nom con chung không ai ược cản trở.
Trường hợp cần thi t sau khi ly hôn hai bên có quyền yêu cầu thay ổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy ịnh của pháp luật.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
4. Về án phí: Chị Hoàng Thị L ược miễn án phí ly hôn sơ thẩm theo quy ịnh pháp luật.
5. uyền kháng cáo: Nguyên ơn, bị ơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc kể từ ngày bản án ược niêm y t.
Trường hợp bản án, quy t ịnh ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy ịnh tại các iều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lạng Sơn; - VKSND khu vực 3 - Lạng Sơn; - Phòng THADS khu vực 3, Lạng Sơn; - UBND xã Hoa Thám, T. Lạng Sơn; (nơi ĐKKH); - Các ương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Công Đức |