vanban.org

Bản án 08/2026/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1/ Buộc bị đơn Nguyễn Văn K phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền vay vốn 8.539.869 đồng (tám triệu năm trăm ba mươi chín ngàn tám trăm sáu mươi chín đồng), lãi quá hạn 1.933.969 đồng (một triệu chín trăm ba mươi ba ngàn chín trăm sáu mươi chín đồng), tổng v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ
Bản án số: 08/2026/DSST
Ngày: 22/01/2026.
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Nhân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Trương.

2. Ông Nguyễn Văn Bỉnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Bích Trăm – Thư ký Tòa án Nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mỹ Chi - Kiểm sát viên.

Vào ngày 22 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án Nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 97/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 199/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 134/2025/QĐ-DS ngày 14 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Sài Gòn Thương Tín.

Trụ sở: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hòa, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật Nguyễn Thanh N – chức vụ: Quyền Tổng giám đốc.

Đơn vị ủy quyền: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Phòng giao dịch Ngã Bảy, Hậu Giang.

Trụ sở: 59 Nguyễn Thị Minh Khai, khu vực 3, phường Ngã Bảy, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền ông Trần Nhựt T – chức vụ: Trưởng phòng giao dịch ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, phòng giao dịch Ngã Bảy, Hậu Giang. Văn bản ủy quyền số 4039/2024/QĐ-PC ngày 27/12/2024 của Tổng giám đốc ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Ông Trần Nhựt T ủy quyền cho bà Lâm Kiều D, sinh năm 1994, (có mặt) chức vụ: Chuyên viên khách hàng cá nhân, địa chỉ: ấp Láng Hầm C, xã Thạnh Xuân, thành phố Cần Thơ. Văn bản ủy quyền số 78/2025/UQ-PGDNB ngày 11/9/2025.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1979 (vắng mặt).

Địa chỉ: ấp Nhơn Phú 1, xã Tân Hòa, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 25/8/2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa hôm nay đại diện nguyên đơn bà Lâm Kiều D trình bày:

Vào ngày 12/11/2015 nguyên đơn và bị đơn có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, cấp thẻ tín dụng cho bị đơn số thẻ 970403-1381 với hạn mức sử dụng 10.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất 20.4%/năm, thanh toán vào ngày 05 hàng tháng. Từ ngày kích hoạt sử dụng thẻ bị đơn đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 12.390.000 đồng, bị đơn cũng đã thanh toán cho nguyên đơn số tiền 25.080.442 đồng. Đến ngày 21/02/2025 bị đơn vi phạm hợp đồng sử dụng thẻ, nguyên đơn đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, nợ vốn 8.539.869 đồng, lãi quá hạn 1.933.969 đồng, tổng vốn và lãi 10.473.838 đồng, tính đến ngày 22/01/2026.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ trình bày quan điểm: Kể từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền vốn 8.539.869 đồng, lãi quá hạn 1.933.969 đồng, tổng vốn và lãi 10.473.838 đồng, tính đến ngày 22/01/2026. Về án phí dân sự sơ thẩm đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu trả nợ vay cho nguyên đơn. Bị đơn có nơi cư trú tại ấp Nhơn Phú 1, xã Tân Hòa, thành phố Cần Thơ. Do đó căn cứ vào Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ và được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về việc vắng mặt bị đơn Nguyễn Văn K quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ thủ tục tố tụng đúng quy định cho bị đơn nhưng tại phiên tòa hôm nay bị đơn vắng mặt không lý do. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị đơn.

Về hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng: Căn cứ hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 12/11/2015, thẻ tín dụng số thẻ 970403-1381. Bị đơn thỏa thuận đồng ý sử dụng thẻ tín dụng của nguyên đơn với hạn mức thanh toán 10.000.000 đồng, lãi suất tháng 20.4%/năm, lãi quá hạn 150% lãi trong hạn, thanh toán vào ngày 05 hàng tháng. Quá trình sử dụng bị đơn thanh toán đầy đủ cho nguyên đơn. Đến ngày 21/02/2025 bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ thủ tục tố tụng cho bị đơn, nhưng bị đơn không đến Tòa án cho lời khai hoặc tham gia hòa giải. Xét yêu cầu của nguyên đơn đề nghị bị đơn trả nợ vốn 8.539.869 đồng, lãi quá hạn 1.933.969 đồng, tổng vốn và lãi 10.473.838 đồng, tính đến ngày 22/01/2026 và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm, quyền kháng cáo các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1.1/ Buộc bị đơn Nguyễn Văn K phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền vay vốn 8.539.869 đồng (tám triệu năm trăm ba mươi chín ngàn tám trăm sáu mươi chín đồng), lãi quá hạn 1.933.969 đồng (một triệu chín trăm ba mươi ba ngàn chín trăm sáu mươi chín đồng), tổng vốn và lãi 10.473.838 đồng (mười triệu bốn trăm bảy mươi ba ngàn tám trăm ba mươi tám đồng), tính đến ngày 22/01/2026.

1.2/ Bị đơn tiếp tục trả lãi trên nợ gốc từ ngày 23/01/2026 đến khi trả hết nợ cho nguyên đơn theo mức lãi suất tính theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 12/11/2015, thẻ tín dụng số thẻ 970403-1381 tương ứng với thời gian chậm trả, tại thời điểm thi hành án.

2/ Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu 523.000 đồng (năm trăm ba mươi hai ngàn đồng) nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0005345 ngày 13/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14, thành phố Cần Thơ.

3/ Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú.

4/ Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ