- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH G - Công ty TNHH B"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2025/KDTM-ST Ngày 20-01-2025 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƢƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Thảo.
Ông Nguyễn Thanh Cần.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hồng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Giáp - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số 162/2024/TLST-KDTM ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 112/2024/QĐXXST– KDTM ngày 18 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa sơ thẩm số 01/QĐST-KDTM ngày 03 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH G; địa chỉ trụ sở: khu phố C, phƣờng B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: ông Đoàn Thế H, chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1. Ông Đoàn Thế H1, sinh năm 1972; địa chỉ: số G, đƣờng N, Phƣờng C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 10/7/2024); có đơn xin vắng mặt.
2. Ông Đặng Gia H2, sinh năm 2000; địa chỉ: số E, đƣờng Â, Phƣờng A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 10/7/2024).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: ông Lê Văn D và bào Đào Thị Thu T, là Luật sư của Công ty L, thuộc Đoàn Luật sƣ Thành phố H; có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH B; địa chỉ trụ sở: số A, đƣờng Đ, khu phố B, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Đoàn Thế H1 trình bày:
Ngày 02/01/2023, Công ty TNHH G (sau đây gọi tắt là Công ty G) và Công ty TNHH B (sau đây gọi tắt là Công ty B) ký Hợp đồng nguyên tắc số 02/BC-LTĐ 2023 về việc mua bán giấy cuộn bao bì. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Công ty G đã giao hàng đầy đủ và đã xuất cho Công ty B 75 hóa đơn giá trị gia tăng với tổng số tiền 14.915.268.071 đồng. Cụ thể:
Số
Ngày xuất
Tiền hàng phải thu
STT
hóa đơn
hóa đơn
(Đã bao gồm VAT)
1
551
4/5/2023
104,971,607
2
559
5/5/2023
182,377,800
3
563
8/5/2023
332,608,540
4
568
8/5/2023
319,368,060
5
576
9/5/2023
147,812,720
6
606
13/5/2023
230,242,100
7
607
13/5/2023
176,179,080
8
610
15/5/2023
218,723,560
9
611
15/5/2023
337,909,000
10
670
25/5/2023
184,113,160
145,691,561
11
675
26/5/2023
69,925,599
678
27/5/2023
273,637,760
12
682
29/5/2023
104,701,520
13
694
30/5/2023
241,385,980
14
695
31/5/2023
296,964,140
15
31/5/2023
220,960,960
1/6/2023
95,254,500
18
708
1/6/2023
228,580,440
19
716
2/6/2023
209,805,860
20
723
5/6/2023
290,445,980
21
724
5/6/2023
246,757,280
22
729
6/6/2023
111,167,100
23
748
12/6/2023
180,684,900
24
781
19/6/2023
234,795,660
25
789
20/6/2023
206,600,240
26
796
21/6/2023
250,947,180
27
797
21/6/2023
270,669,520
28
808
23/6/2023
304,659,300
29
809
23/6/2023
285,113,180
30
814
24/6/2023
98,377,840
31
819
26/6/2023
199,562,880
32
855
3/7/2023
200,733,984
33
889
12/7/2023
267,632,640
34
983
1/8/2023
168,391,440
35
984
1/8/2023
240,401,304
36
992
2/8/2023
162,171,072
37
993
2/8/2023
218,916,432
38
998
3/8/2023
87,771,600
39
1039
14/8/2023
174,057,120
40
1041
15/8/2023
252,661,464
41
1047
16/8/2023
268,229,448
42
1057
17/8/2023
129,409,704
43
1072
19/8/2023
282,856,752
44
1073
19/8/2023
107,368,416
45
1074
19/8/2023
274,217,616
46
1081
21/8/2023
212,565,168
47
1082
21/8/2023
194,754,672
48
1090
22/8/2023
242,670,816
49
1091
22/8/2023
162,520,992
50
1097
23/8/2023
180,269,712
51
1098
23/8/2023
271,670,112
1103
24/8/2023
264,108,384
1105
24/8/2023
132,696,144
54
1115
26/8/2023
163,912,896
55
1169
8/9/2023
194,692,248
56
1221
16/9/2023
255,503,592
57
1222
16/9/2023
170,852,760
58
1236
20/9/2023
98,267,040
59
1248
21/9/2023
105,149,448
60
1249
21/9/2023
223,452,432
61
1278
26/9/2023
74,006,784
62
1285
27/9/2023
96,836,688
63
1306
30/9/2023
238,060,728
64
1307
30/9/2023
87,533,568
65
1314
2/10/2023
85,400,568
66
1399
16/10/2023
257,695,560
67
1408
17/10/2023
108,047,520
68
1413
18/10/2023
109,899,288
69
1421
19/10/2023
248,930,928
70
1450
24/10/2023
110,579,040
71
1455
25/10/2023
282,715,488
72
1456
25/10/2023
227,744,352
73
1522
6/11/2023
123,456,096
74
1527
7/11/2023
257,760,576
75
1532
8/11/2023
97,700,472
Tổng
14,915,268,071
Theo thỏa thuận tại khoản 4.2 Điều 4 của Hợp đồng, Công ty B phải thanh toán tiền hàng hóa phát sinh trong vòng 30 ngày kể từ ngày Công ty G giao hàng và xuất hóa đơn giá trị gia tăng. Tuy nhiên, Công ty B đã vi phạm thời hạn thanh toán theo thỏa thuận nên ngày 01/12/2023, hai bên đã đối chiếu công nợ, Công ty B xác nhận còn nợ Công ty G số tiền 14.915.268.071 đồng.
Tại Biên bản làm việc số 01/BBLV.2023 ngày 06/12/2023 giữa Công ty G và Công ty B (sau đây gọi tắt là “Biên bản ngày 06/12/2023”), đã thỏa thuận Công ty B sẽ thực hiện các nghĩa vụ thanh toán gồm:
Thanh toán phần nợ gốc quá hạn thanh toán được hai bên xác nhận là 14.915.268.071 đồng trong vòng 30 tháng, mỗi tháng 497.176.000 đồng (sau đây gọi tắt là “Tiền nợ gốc”);
Thanh toán tiền lãi của phần nợ gốc quá hạn theo thỏa thuận tại Biên bản ngày 06/12/2023 (sau đây gọi tắt là “Tiền lãi”);
Hai bên tiếp tục mua bán hàng hóa và Công ty B phải thanh toán tiền hàng hóa đối với các đơn hàng mới phát sinh sau ngày 06/12/2023 theo tiến độ như sau: Công ty B gửi đơn hàng và thanh toán trước 50% giá trị đơn hàng; trước khi nhận hàng, Công ty B thanh toán tiếp 50% phần còn lại cho Công ty G (sau đây gọi tắt là “Tiền hàng hóa mới”)
Như vậy, Biên bản ngày 06/12/2023 ngoài việc ghi nhận lộ trình thanh toán tiền nợ gốc, tiền lãi mà Công ty B phải trả cho Công ty G, thì hai bên còn thỏa thuận về việc Công ty B sẽ tiếp tục đặt hàng hóa, Công ty G sẽ tiếp tục giao hàng hóa. Tuy nhiên, hai bên thống nhất về thời hạn thanh toán đối với các đơn đặt hàng mới phát sinh sau ngày 06/12/2023 mà không áp dụng thỏa thuận về thời hạn thanh toán tại Hợp đồng nguyên tắc về việc mua bán giấy cuộn bao bì số 02/BC-LTĐ 2023 ngày 02/01/2023 (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”). Cụ thể, Công ty B phải thanh toán 100% giá trị đơn đặt hàng trước khi nhận hàng.
Sau ngày hai bên ký Biên bản ngày 06/12/2023, Công ty B đã đặt một số đơn hàng mới, Công ty G đã giao hàng và xuất 12 hóa đơn GTGT cho Công ty B vào ngày giao hàng hóa. Cụ thể:
Hạn thanh toán
Số tiền phải thu (Đã Ngày xuất hóa đơn –
STT Số hóa đơn
100% giá trị
bao gồm VAT)
ngày giao hàng
hàng hóa 1.
1711
277.685.820
11/12/2023
11/12/2023 2.
1712
287.434.980
11/12/2023
11/12/2023 3.
1734
354.302.100
15/12/2023
15/12/2023 4.
1752
224.906.760
19/12/2023
19/12/2023 5.
16
504.096.912
04/01/2024
04/01/2024 6.
261
170.131.104
26/02/2024
26/02/2024 7.
265
109.571.616
27/02/2024
27/02/2024 8.
121.598.712
28/03/2024
28/03/2024
420 9.
215.113.968
29/03/2024
29/03/2024
425 10.
431.500.176
03/04/2024
03/04/2024
454 11.
112.285.440
465
05/04/2024
05/04/2024 12.
275.046.840
587
02/05/2024
02/05/2024
Tổng
3.083.674.428
Như vậy, tổng số tiền hàng hóa phát sinh sau ngày 06/12/2023 mà Công ty B phải thanh toán cho Công ty G là 3.083.674.428 đồng; tổng số tiền Công ty B đã thanh toán cho Công ty G sau ngày 06/12/2023 là 5.463.671.616 đồng. Do khi chuyển tiền thanh toán, Công ty B không ghi rõ nội dung chuyển khoản là dùng để thanh toán nợ gốc hay tiền hàng hóa mới phát sinh, chỉ ghi nội dung là “TT TIEN GIAY CUON” hoặc “TT TIEN HANG” nên Công ty G căn cứ vào thỏa thuận về thời hạn thanh toán đối với đơn đặt hàng mới tại Biên bản ngày 06/12/2023 là thanh toán 100% giá trị đơn đặt hàng trước khi nhận hàng. Vì vậy, số tiền Công ty B thanh toán sẽ được phân bổ theo nguyên tắc sau: ưu tiên cấn trừ vào số tiền hàng mới tiếp tục mua bán phát sinh sau ngày 06/12/2023, các khoản tiền còn lại sẽ cấn trừ vào phần nợ gốc quá hạn thanh toán: 5.463.671.616 đồng - 3.083.674.428 đồng = 2.849.930.188 đồng. Cụ thể cách tính như sau:
Số
hóa
đơn
Hạn thanh
Số tiền phải
Thu Tiền
Thu Ngày thanh
GTG
toán 100%
Giải
Tổng thu2
thu (hàng
hàng hóa
Tiền nợ toán 1
T
giá trị hàng
thích
hóa mới)
mới
gốc
(hàng
hóa mới
hóa
mới)
314.000.00
314.000.000 07/12/2023
1711 277.685.820 11/12/2023
0
252.000.00
252.000.000 11/12/2023
1712 287.434.980 11/12/2023
0
360.000.00
Nguyên
360.000.000 13/12/2023
1734 354.302.100 15/12/2023
0
tắc: ưu
tiên cấn
277.600.00 497.700.
775.300.000 18/12/2023
1752 224.906.760 19/12/2023
trừ vào
0
000
số tiền
330.000.00
hàng
330.000.000 29/12/2023
0
mới tiếp
tục mua
130.000.00
130.000.000 02/01/2024
bán phát
0
sinh sau
45.000.000 16/01/2024
16 504.096.912 04/01/2024 45.000.000
ngày
06/12/2
445.000.
445.000.000 29/01/2024
023, các
000
khoản
55.000.0
55.000.000
tiền còn 31/01/2024
00
lại sẽ
250.000. cấn trừ
250.000.000 21/02/2024
000
vào
phần nợ
150.000.00
150.000.000 22/02/2024
261 170.131.104 26/02/2024
gốc quá
0
hạn
247.176. thanh
247.176.000 23/02/2024
000
toán.
150.000.00
150.000.000 26/02/2024
265 109.571.616 27/02/2024
0
150.000.00
150.000.000 26/03/2024
0
28/03/2024 190.000.00 50.000.0
240.000.000 27/03/2024
420 121.598.712
0
00
29/03/2024 417.100.00 150.000.
567.100.000 01/04/2024
425 215.113.968
0
000
03/04/2024 126.785.61
126.785.616 04/04/2024
454 431.500.176
6
100.000.
100.000.000 12/04/2024
465 112.285.440 05/04/2024
000
100.000.
100.000.000 16/04/2024
000
150.000.00
150.000.000 25/04/2024
0
336.700.
336.700.000 26/04/2024
000
Ưu tiên
thanh
toán tiền
hàng
hóa phát
148.421.
189.610.000 02/05/2024
587 275.046.840 02/05/2024 41.188.812
sinh còn
188
lại, sau
đó mới
cấn trừ
tiền nợ
gốc.
Tổng Tiền hàng hóa mới: 3.083.674.428 đồng (đã thanh toán đủ)
Tổng tiền nợ gốc đã thanh toán: 2.849.930.188 đồng.
* Về tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán mà Công ty G yêu cầu Công ty B trả.
Công ty B chỉ mới thanh toán cho Công ty G một phần tiền lãi theo Biên bản ngày 06/12/2023 với tổng số tiền 469.933.000 đồng. Cụ thể: STT
Số Giấy báo nợ/có
Ngày trả tiền lãi
Số tiền lãi đã trả 1. 181223.5009.010702
18/12/2023
73.555.000 2. 170124.5009.029880
17/01/2024
73.473.000 3. 230224.5009.038055
23/02/2024
70.939.000 4. 190324.5056.055645
19/3/2024
33.993.000 5. 190324.5009.023748
19/3/2024
30.000.000 6. 250424.5056.096179
25/4/2024
65.872.000 7. 170524.5009.087737
17/5/2024
61.296.000 8. 140624.5009.045468
14/6/2024
60.805.000
TỔNG TIỀN LÃI ĐÃ THANH TOÁN
469.933.000
Căn cứ khoản 4.4 Điều 4 Hợp đồng quy định: “Trường hợp bên B (Công ty B) chậm thanh toán tiền hàng, bên A (Công ty G) có quyền yêu cầu bên B trả tiền phạt trên số tiền chậm trả bằng 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng N tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày phát sinh quá hạn thanh toán”.
Căn cứ Điều 1 Quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 của Ngân hàng N: “Quy định mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 9,0%/năm”.
Căn cứ Điều 306 Luật Thương mại năm 2005: “Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.
Từ các căn cứ nêu trên và thỏa thuận của hai bên tại Hợp đồng, Công ty G xác định mức lãi suất hai bên thỏa thuận bằng 9%/năm x 150% = 13,5%/năm. Do đó, Công ty G xác định mức lãi suất tính tiền lãi chậm thanh toán đối với Công ty B là 13,5%/năm.
Tiền lãi chậm thanh toán theo từng hóa đơn =
Lãi suất 13,5%/năm x số tiền tính lãi tương ứng với từng hóa đơn x số ngày tính lãi
1. Đối với hóa đơn số 551 ngày 04/5/2023, giá trị tiền hàng phải thu (đã bao gồm VAT) là 205.915.160 đồng:
Tại thời điểm đối chiếu công nợ ngày 01/12/2023, Công ty B đã thanh toán được một phần giá trị hóa đơn nêu trên với số tiền là 100.943.553 đồng, nên số tiền còn lại phải thanh toán đối với hóa đơn nêu trên là 104.971.607 đồng.
Công ty B đã nhận đầy đủ hàng hóa và ngày xuất hóa đơn này là ngày 04/5/2023, nên ngày cuối cùng Công ty B phải thanh toán cho Công ty G là ngày 03/6/2023. Thực tế, Công ty B đã hoàn tất thanh toán số tiền 104.971.607 đồng vào ngày 18/12/2023 nên thời gian tính lãi chậm thanh toán được tính từ ngày 04/6/2023 đến ngày 18/12/2023 là 198 ngày = 13,5%/năm/365 ngày x 104.971.607 đồng x 198 ngày = 7.687.373 đồng.
2. Đối với hóa đơn số 559 ngày 05/5/2023, giá trị tiền hàng phải thu (đã bao gồm VAT) là 182.377.800 đồng:
Ngày cuối cùng Công ty B phải thanh toán tiền hàng là ngày 04/6/2023 nhưng đến ngày 18/12/2023 mới thanh toán xong nên thời gian tính lãi chậm thanh toán được tính từ ngày 05/6/2023 đến ngày 18/12/2023 là 197 ngày = 13,5%/năm/365 ngày x 182.377.800 đồng x 197 ngày = 13.288.596 đồng.
3. Đối với hóa đơn số 563 ngày 08/5/2023, giá trị tiền hàng phải thu (đã bao gồm VAT) là 332.608.540 đồng:
Ngày cuối cùng Công ty B phải thanh toán tiền hàng là ngày 07/6/2023. Thực tế, Công ty B đã hoàn tất thanh toán số tiền tại hóa đơn này vào 02 ngày: (i) thanh toán 210.350.593 đồng vào ngày 18/12/2023; (ii) thanh toán 122.257.947 đồng vào ngày 29/01/2024. Do đó, tiền lãi chậm thanh toán của hóa đơn số 563 được xác định như sau:
(i) Đối với số tiền 210.350.593 đồng: thời gian tính tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 08/6/2023 đến ngày 18/12/2023 là 194 ngày = 13,5%/năm/365 ngày x 210.350.593 đồng x 194 ngày = 15.093.375 đồng.
(ii) Đối với số tiền 122.257.947 đồng: thời gian tính tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 08/6/2023 đến ngày 29/01/2024 là 236 ngày = 13,5%/năm/365 ngày x 122.257.947 đồng x 236 ngày = 10.671.611 đồng.
4. Đối với hóa đơn số 568 ngày 08/5/2023, giá trị tiền hàng phải thu (đã bao gồm VAT) là 319.368.060 đồng:
Ngày cuối cùng mà Công ty B phải thanh toán cho Công ty G là ngày 07/6/2023. Thực tế, Công ty B đã hoàn tất thanh toán số tiền tương ứng với hóa đơn này vào ngày 29/01/2024 nên thời gian tính lãi chậm thanh toán được tính từ ngày 08/6/2023 đến ngày 29/01/2024 là 236 ngày = 13,5%/năm/365 ngày x 319.368.060 đồng x 236 ngày = 27.876.894 đồng.
5. Đối với hóa đơn số 576 ngày 09/5/2023, giá trị tiền hàng phải thu (đã bao gồm VAT) là 147.812.720 đồng:
Ngày cuối cùng Công ty B phải thanh toán tiền hàng là ngày 08/6/2023. Thực tế, Công ty B đã hoàn tất thanh toán hóa đơn này vào 03 ngày: (i) thanh toán 3.373.993 đồng vào ngày 29/01/2024; (ii) thanh toán 55.000.000 đồng vào ngày 31/01/2024; (iii) thanh toán 89.438.727 đồng vào ngày 21/02/2024. Do đó, tiền lãi chậm thanh toán được xác định như sau:
(i) Đối với số tiền 3.373.993 đồng: thời gian tính tiền lãi chậm thanh toán được tính từ ngày 09/6/2023 đến ngày 29/01/2024 là 235 ngày = 13,5%/năm/365 ngày x 3.373.993 đồng x 235 ngày = 293.260 đồng.
(ii) Đối với số tiền 55.000.000 đồng: thời gian tính tiền lãi chậm thanh toán được tính từ ngày 09/6/2023 đến ngày 31/01/2024 là 237 ngày = 13,5%/năm/365 ngày x 55.000.0000 đồng x 237 ngày = 4.821.164 đồng.
(iii) Đối với số tiền 89.438.727 đồng: thời gian tính tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 09/6/2023 đến ngày 21/02/2024 là 258 ngày = 13,5%/năm/365 ngày x 89.438.727 đồng x 258 ngày = 8.534.660 đồng.
6. Đối với hóa đơn số 606 ngày 13/05/2023, giá trị tiền hàng phải thu (đã bao gồm VAT) là 230.242.100 đồng:
Ngày cuối cùng Công ty B phải thanh toán tiền hàng là ngày 12/6/2023. Thực tế, Công ty B đã hoàn tất thanh toán hóa đơn này vào 02 ngày: (i) thanh toán 160.561.273 đồng vào ngày 21/02/2024; (ii) thanh toán 69.680.827 đồng vào ngày 22/02/2024. Do đó, tiền lãi chậm thanh toán của hóa đơn số 606 được xác định như sau:
(i) Đối với số tiền 160.561.273 đồng: thời gian tính tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 13/6/2023 đến ngày 21/02/2024 là 254 ngày = 13,5%/năm/365 ngày x 160.561.273 đồng x 254 ngày = 15.083.962 đồng.
(ii) Đối với số tiền 69.680.827 đồng: thời gian tính tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 13/6/2023 đến ngày 22/02/2024 là 255 ngày = 13,5%/năm/365 ngày x 69.680.827 đồng x 255 ngày = 6.571.952 đồng.
7. Đối với hóa đơn số 607 ngày 13/5/2023, giá trị tiền hàng phải thu (đã bao gồm VAT) là 176.179.080 đồng:
Ngày cuối cùng Công ty B phải thanh toán tiền hàng là ngày 12/6/2023. Thực tế, Công ty B đã hoàn tất thanh toán số tiền tương ứng với hóa đơn này vào ngày 22/02/2024 nên thời gian tính lãi chậm thanh toán được tính từ ngày 13/6/2023 đến ngày 22/02/2024 là 255 ngày = 13,5%/năm/365 ngày x 176.179.080 đồng x 255 ngày = 16.616.342 đồng.
8. Đối với hóa đơn số 610 ngày 15/05/2023, giá trị tiền hàng phải thu (đã bao gồm VAT) là 218.723.560 đồng:
Ngày cuối cùng Công ty B phải thanh toán tiền hàng là ngày 14/6/2023. Thực tế, Công ty B đã hoàn tất thanh toán hóa đơn này vào 03 ngày: (i) thanh toán 1.316.093 đồng vào ngày 22/02/2024; (ii) thanh toán 50.000.000 đồng vào ngày 27/3/2024; (iii) thanh toán 167.407.467 đồng vào ngày 01/4/2024. Do đó, tiền lãi chậm thanh toán của hóa đơn số 610 được xác định như sau:
(i) Đối với số tiền 1.316.093 đồng: thời gian tính tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 15/6/2023 đến ngày 22/02/2024 là 253 ngày = 13,5%/năm/365 ngày x 1.316.093 đồng x 253 ngày = 123.154 đồng.
(ii) Đối với số tiền 50.000.000 đồng: thời gian tính tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 15/6/2023 đến ngày 27/3/2024 là 287 ngày = 13,5%/năm/365 ngày x 50.000.000 đồng x 287 ngày = 5.307.534 đồng.
(iii) Đối với số tiền 167.407.467 đồng: thời gian tính tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 15/6/2023 đến ngày 01/4/2024 là 292 ngày = 13,5%/năm/365 ngày x 167.407.467 đồng x 292 ngày = 18.080.006 đồng.
9. Đối với hóa đơn số 611 ngày 15/5/2023, giá trị tiền hàng phải thu (đã bao gồm VAT) là 337.909.000 đồng:
Công ty B đã nhận đầy đủ hàng hóa và ngày xuất hóa đơn này là ngày 15/5/2023 nên ngày cuối cùng mà Công ty B phải thanh toán cho Công ty G là ngày 14/6/2023. Thực tế, Công ty B đã hoàn tất thanh toán hóa đơn này vào 04 ngày: (i) thanh toán 2.592.533 đồng vào ngày 01/4/2024; (ii) thanh toán 100.000.000 đồng vào ngày 12/4/2024; (iii) thanh toán 100.000.000 đồng vào ngày 16/4/2024; (iv) thanh toán 135.316.467 đồng vào ngày 26/4/2024. Do đó, tiền lãi chậm thanh toán của hóa đơn số 611 được xác định như sau:
(i) Đối với số tiền 2.592.533 đồng: thời gian tính tiền lãi chậm thanh toán được tính từ ngày 15/6/2023 đến ngày 01/4/2024 là 292 ngày. Tiền lãi chậm thanh toán được tính như sau:
Lãi suất 13,5%/năm/365 ngày x 2.592.533 đồng x 292 ngày = 279.994 đồng.
(ii) Đối với số tiền 100.000.000 đồng: thời gian tính tiền lãi chậm thanh toán được tính từ ngày 15/6/2023 đến ngày 12/4/2024 là 303 ngày. Tiền lãi chậm thanh toán được tính như sau:
Lãi suất 13,5%/năm/365 ngày x 100.000.000 đồng x 303 ngày = 11.206.849 đồng.
(iii) Đối với số tiền 100.000.000 đồng (tiếp theo): thời gian tính tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 15/6/2023 đến ngày 16/4/2024 là 307 ngày. Tiền lãi chậm thanh toán được tính như sau:
Lãi suất 13,5%/năm/365 ngày x 100.000.000 đồng x 307 ngày = 11.354.795 đồng.
(iv) Đối với số tiền 135.316.467 đồng: thời gian tính tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 15/6/2023 đến ngày 26/4/2024 là 317 ngày. Tiền lãi chậm thanh toán được tính như sau:
Lãi suất 13,5%/năm/365 ngày x 135.316.467 đồng x 317 ngày = 15.865.392 đồng.
10. Đối với hóa đơn số 670 ngày 25/5/2023, giá trị tiền hàng phải thu (đã bao gồm VAT) là 184.113.160 đồng:
Công ty B đã nhận đầy đủ hàng hóa và ngày xuất hóa đơn này là ngày 25/5/2023 nên ngày cuối cùng mà Công ty B phải thanh toán cho Công ty G là ngày 24/6/2023. Thực tế, Công ty B đã hoàn tất thanh toán số tiền tương ứng với hóa đơn này vào ngày 26/4/2024 nên thời gian tính lãi chậm thanh toán với số tiền 184.113.160 đồng của hóa đơn số 670 được tính từ ngày 25/6/2023 đến ngày 26/4/2024 là 307 ngày. Do đó, tiền lãi chậm thanh toán của hóa đơn số 670 được xác định như sau:
Lãi suất 13,5%/năm/365 ngày x 184.113.160 đồng x 307 ngày = 20.905.671 đồng.
11. Đối với hóa đơn số 675 ngày 26/5/2023, giá trị tiền hàng phải thu (đã bao gồm VAT) là: 215.617.160 đồng.
Công ty B đã nhận đầy đủ hàng hóa và ngày xuất hóa đơn này là ngày 26/5/2023 nên ngày cuối cùng Công ty B phải thanh toán cho Công ty G là ngày 25/6/2023. Thực tế, Công ty B đã thanh toán hóa đơn trên vào 02 ngày: (i) thanh toán 17.270.373 đồng vào ngày 26/4/2024; (ii) thanh toán 128.421.188 đồng vào ngày 02/5/2024. Số tiền chưa thanh toán là 69.925.599 đồng. Do đó, tiền lãi chậm thanh toán của hóa số 675 được xác định như sau:
(i) Đối với số tiền 17.270.373 đồng: thời gian tính lãi chậm thanh toán tính từ ngày 26/6/2023 đến ngày 26/4/2024 là 306 ngày. Tiền lãi chậm thanh toán được tính như sau:
Lãi suất 13,5%/năm/365 ngày x 17.270.373 đồng x 306 ngày = 1.954.628 đồng.
(ii) Đối với số tiền 128.421.188 đồng: thời gian tính lãi chậm thanh toán tính từ ngày 26/6/2023 đến ngày 02/5/2024 là 312 ngày. Tiền lãi chậm thanh toán được tính như sau:
Lãi suất 13,5%/năm/365 ngày x 128.421.188 đồng x 312 ngày = 14.819.453 đồng.
(iii) Đối với số tiền 69.925.599 đồng: Vì Công ty B chưa thanh toán cho Công ty G số tiền này nên Công ty G yêu cầu Công ty B thanh toán tiền lãi tạm tính đối với khoản tiền này đến ngày 09/12/2024. Do đó, tiền lãi chậm thanh toán tính trên khoản tiền này được tạm tính như sau:
Lãi suất 13,5%/năm/365 ngày x 69.925.599 đồng x 533 ngày = 13.784.922 đồng.
12. Đối với hóa đơn số 678 đến hóa đơn số 1532 (64 hóa đơn): 273.637.760 đồng.
Vì Công ty B đã nhận đầy đủ hàng hóa nhưng Công ty B chưa thanh toán cho Công ty G số tiền hàng hóa theo các hóa đơn giá trị gia tăng nêu trên nên Công ty G yêu cầu Công ty B thanh toán tiền lãi tạm tính từ ngày tiếp theo của ngày cuối cùng phải thanh toán của từng hóa đơn giá trị gia tăng đến ngày 20/01/2025, theo công thức sau:
Tiền lãi chậm thanh toán theo từng hóa đơn =
Lãi suất 13,5%/năm x số tiền tính lãi tương ứng với từng hóa đơn x số ngày tính lãi tạm tính đến ngày 20/01/2025
365 x 100
Do đó, tổng số tiền lãi (tính đến ngày 20/01/2025) đối với tất cả hóa đơn được liệt kê trên là 2.318.210.197 đồng.
Do số tiền lãi Công ty B đã thanh toán cho Công ty G (theo 08 Giấy báo có nội dung thanh toán tiền lãi từ ngày 18/12/2023 đến ngày 14/6/2024) là 469.933.000 đồng nên tổng số tiền lãi Công ty B phải thanh toán (tạm tính đến ngày 20/01/2025) cho Công ty G là 2.088.498.754 đồng.
Việc Công ty B chậm thanh toán các khoản tiền nêu trên đã vi phạm nghĩa vụ tại hợp đồng, gây thiệt hại nghiêm trọng cho Công ty G nên Công ty G yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc Công ty B thanh toán toàn bộ số tiền hàng hóa còn nợ cho Công ty G theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng là 12.535.270.883 đồng.
Buộc Công ty B thanh toán tiền lãi do chậm thanh toán với mức lãi suất 13,5%/năm theo thỏa thuận tại khoản 4.4 Điều 4 của Hợp đồng tính đến ngày 20/01/2025 (sau khi trừ đi số tiền lãi chậm thanh toán mà Công ty B đã thanh toán là 469.933.000 đồng) là 2.088.498.754 đồng.
Tổng số tiền Công ty G phải thanh toán là 14.623.769.637 đồng.
* Bị đơn Công ty TNHH B: đã được Tòa án thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng để lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến trình bày là từ bỏ nghĩa vụ chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm tại phiên toà sơ thẩm như sau:
Về tố tụng: trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên, Thẩm phán, Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty G.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp:
Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn Công ty G yêu cầu bị đơn Công ty B trả tiền mua hàng còn nợ và tiền lãi phát sinh trong thời gian chậm trả nên đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo quy định tại Điều 27 của Luật Thương mại và Điều 385 của Bộ luật Dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Tại thời điểm thụ lý vụ án, bị đơn Công ty B có trụ sở tại thành phố T, tỉnh Bình Dương nên căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Sự tham gia phiên tòa của các đương sự: tại phiên tòa, bị đơn Công ty B đã được Tòa án thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do; người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Đoàn Thế H1 và người bảo vệ quyền và lợi lích hợp pháp của nguyên đơn là bà Đào Thị Thu T có đơn xin vắng mặt. Do đó, căn cứ vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
Về nội dung vụ án:
Công ty G ký Hợp đồng nguyên tắc số 02/BC-LTĐ 2023 ngày 02/01/2023 để bán các sản phẩm là giấy cuộn bao bì cho Công ty B với tổng 75 hóa đơn giá trị gia tăng, trị giá là 18.902.725.355 đồng. Công ty B đã thanh toán số tiền 3.987.457.284 đồng, còn nợ số tiền 14.915.268.071 đồng. Do đó, Công ty G khởi kiện yêu cầu Công ty B thanh toán số tiền nợ gốc là 14.915.268.071 đồng và tiền lãi phát sinh tương ứng với số tiền chậm thanh toán theo lãi suất 13,5%/năm (1,125%/tháng) tính từ ngày vi phạm nghĩa vụ thanh toán của từng hóa đơn giá trị gia tăng đến ngày Tòa án xét xử sơ thẩm.
Đối với yêu cầu thanh toán tiền nợ gốc:
Tại Bảng đối chiếu công nợ lập ngày 01/12/2023 và Biên bản làm việc lập ngày 06/12/2023, Công ty B do ông Bùi Văn T1, chức vụ: Giám đốc và bà Nguyễn Thị Bạch T2, chức vụ: Phó Giám đốc đã xác nhận, Công ty B còn nợ Công ty G tổng số tiền hàng là 14.915.268.071 đồng, đây là tình tiết không cần phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Cũng tại Biên bản làm việc lập ngày 06/12/2023, hai bên thỏa thuận, Công ty G tiếp tục bán hàng hóa cho Công ty B và Công ty B phải thanh toán 100% giá trị hàng hóa trước khi nhận hàng. Sau ký biên bản làm việc nêu trên, Công ty G đã bán hàng và xuất 12 hóa đơn giá trị gia tăng cho Công ty B với tổng giá trị 3.083.674.428 đồng. Như vậy, tổng số tiền hàng Công ty B phải thanh toán là 18.902.725.355 đồng.
Công ty B đã thanh toán cho Công ty G tổng số tiền 5.463.671.616 đồng (theo các Giấy báo có: số 071223.0012.000282 ngày 07/12/2023: 314.000.000 đồng; số 111223.5009.067106 ngày 11/12/2023: 252.000.000 đồng; số 131223.5009.083194 ngày 13/12/2023 và số 131223.5009.020295 ngày 13/12/2023: 360.000.000 đồng; số 181223.5009.006844 ngày 18/12/2023: 277.600.000 đồng; số 181223.5056.088108 ngày 18/12/2023 và số 181223.0012.000059 ngày 18/12/2023: 497.700.000 đồng; số 291223.5009.015265 ngày 29/12/2023: 330.000.000 đồng; số 020124.5215.019772 ngày 02/01/2024: 130.000.000 đồng; số 160124.5009.031203 ngày 16/01/2024: 45.000.000 đồng; số 290124.5056.065240 ngày 29/01/2024: 450.000.000 đồng; số 310124.5009.036610 ngày 31/01/2024: 55.000.000 đồng; số 210224.5009.071899 ngày 21/02/2024: 250.000.000 đồng; số 220224.5009.099713 ngày 22/02/2024: 150.000.000 đồng; số 230224.5009.037951 ngày 23/02/2024: 247.176.000 đồng; số 260224.5009.058999 ngày 26/02/2024: 150.000.000 đồng; số 260324.5009.084713 ngày 26/03/2024: 150.000.000 đồng; số 270324.5009.078876 ngày 27/03/2024: 240.000.000 đồng; số 010424.0012.000230 ngày 01/04/2024 và số 010424.0012.000197 ngày 01/04/2024: 567.100.000 đồng; số 040424.5009.016526 ngày 04/04/2024: 126.785.616 đồng; số 120424.5056.051919 ngày 12/04/2024: 100.000.000 đồng; số 160424.5009.005090 ngày 16/04/2024: 100.000.000 đồng; số 250424.5009.005189 ngày 25/04/2024: 150.000.000 đồng; số 260424.0012.000042 ngày 26/04/2024: 336.700.000 đồng; số 020524.5009.053960 ngày 02/05/2024: 189.610.000 đồng). Trong đó: thanh toán tiền hàng mới phát sinh sau ngày 06/12/2023 là 3.083.674.428 đồng; thành toán tiền hàng còn nợ trước ngày 06/12/2023 là 2.849.930.188 đồng. Như vậy, Công ty B còn nợ Công ty G tổng số tiền hàng là 12.535.270.883 đồng.
Bên bán đã thực hiện nghĩa vụ giao hàng, bên mua đã nhận hàng nhưng không thanh toán đầy đủ tiền mua hàng là vi phạm nghĩa vụ thanh toán quy định tại Điều 4 của Hợp đồng nguyên tắc và khoản 1 Điều 50 của Luật Thương mại. Do vậy, yêu cầu của Công ty G buộc Công ty B thanh toán tiền mua hàng còn nợ 12.535.270.883 đồng là có căn cứ.
Đối với yêu cầu thanh toán tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán:
Công ty B đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên phải trả tiền lãi trên số tiền chậm thanh toán theo quy định tại Điều 306 của Luật Thương mại. Tại Điều 4 của Hợp đồng nguyên tắc quy định tiền lãi bằng 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng N.
Tại thời điểm xét xử, mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng N là 9%/năm. Như vậy, Công ty G yêu cầu Công ty B trả tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán với lãi suất 13,5%/năm (1,125%/tháng), số tiền 2.088.498.754 đồng là phù hợp (ít hơn mức lãi suất quá hạn trung bình của ba Ngân hàng N: 13,75%/năm, tương đương 1,14%/tháng), có lợi cho Công ty B nên có căn cứ chấp nhận.
Từ những phân tích và căn cứ nêu tại mục [5] và [6], có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty G, buộc Công ty B thanh toán cho Công ty G:
- Số tiền nợ gốc: 12.535.270.883 đồng.
- Số tiền lãi: tính từ ngày vi phạm nghĩa vụ thanh toán của từng hóa đơn giá trị gia tăng đến ngày xét xử sơ thẩm 20/01/2025 là 2.088.498.754 đồng.
Tổng số tiền phải thanh toán là 14.623.769.637 đồng.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp.
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: bị đơn Công ty B phải chịu án phí đối với phần yêu cầu của nguyên đơn Công ty G được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 2 Điều 92; các Điều 147, 227, 235, 244, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 50, 55, 301 và 306 của Luật Thương mại;
- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH G về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” với Công ty TNHH B.
Buộc Công ty TNHH B có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH G tổng số tiền 14.623.769.637 đồng; trong đó: tiền nợ gốc là 12.535.270.883 đồng, tiền lãi chậm trả là 2.088.498.754 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 21/01/2025) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất đã thỏa thuận là 13,5%/năm tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Về án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH B phải chịu số tiền 122.623.770 đồng.
Trả lại cho Công ty TNHH G số tiền 60.862.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004316 ngày 27/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại các Điều 1 và 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự không có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Tân Uyên; - CCTHADS thành phố Tân Uyên; - Các đương sự (3); - Lưu: hồ sơ vụ án, Văn thư, 8. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hiền |