- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần H.
- Căn cứ chính? Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2025/KDTM-ST Ngày: 15/9/2025. V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đoàn Văn Thống.
2. Bà Trần Thị Liên.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bình - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu Linh - Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 23/2025/TLST-KDTM, ngày 24 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2025/QĐXXST-KDTM ngày 04/8/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 07/2025/QĐST-KDTM ngày 28/8/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần H.
Đia chỉ: 54A đường N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. (nay là 54A đường N, phường L, thành phố Hà Nội).
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q - Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng quản lý tín dụng.
Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm: 1997. Chức vụ: Chuyên viên chính tố tụng, ông Nguyễn Quang H, sinh năm:1998. Chức vụ: Chuyên viên chính tố tụng.
Ông Nguyễn Long S, sinh năm: 2000. Chức vụ: Chuyên viên tố tụng, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Tầng 10, tòa nhà ROX, số 180-192 đường N, phường S, thành phố Hồ Chí Minh. (nay là: Tầng 10, tòa nhà ROX, số 180-192 đường N, phường B, thành phố Hồ Chí Minh).
- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại T.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Dương K, sinh năm: 1978. Chức vụ: Giám đốc, vắng mặt.
Trụ sở: Số 58B, đường Nguyễn L, phường B, tỉnh Đắk Lắk. (Địa chỉ cũ: Số 58B, đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk).
Địa chỉ liên hệ: Khu Công nghiệp T, xã C, tỉnh Lâm Đồng. (Địa chỉ cũ: Khu Công nghiệp T, xã T, huyện C, tỉnh Đắk Nông).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần H trình bày: Ngân hàng Thương mại cổ phần H cho Công ty TNHH TM T vay vốn theo Hợp đồng tín dụng số 20.06/2022/HĐTD ngày 20/6/2022 cụ thể: Hạn mức: 1.000.000.000 đồng, thời hạn cấp tín dụng: Không quá 6 tháng, thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng kể từ ngày 04/6/2022. Mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngân hàng đã giải ngân theo khế ước nhận nợ lần thứ 2 cho Công ty TNHH TM T với tổng số tiền là 1 tỷ đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH TM T có thanh toán một phần nợ gốc và lãi cho Ngân hàng nhưng sau đó không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận. Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ đôn đốc yêu cầu Công ty TNHH TM T trả nợ nhưng Công ty không thực hiện. Nay Ngân hàng đề nghị Tòa án giải quyết cụ thể:
1. Buộc Công ty TNHH TM T phải trả nợ ngay cho Ngân hàng TMCP H tổng số tiền tạm tính đến ngày 15/9/2025 là:
- Tiền gốc: 997.750.594 đồng;
- Tiền lãi trong hạn: 1.006.028 đồng;
- Nợ lãi quá hạn: 682.171.049 đồng;
Tổng cộng: 1.680.927.671 đồng.
2. Công ty TNHH TM T còn phải trả lãi phát sinh tính trên số dư nợ gốc thực tế theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 16/9/2025 đến khi trả hết nợ.
Bị đơn Công ty TNHH TM T vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 phát biểu như sau:
- Về tố tụng: Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đã giải quyết đúng trình tự của Bộ luật tố tụng dân sự, tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật, bị đơn chưa chấp hành tốt theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Ngân hàng Thương mại cổ phần H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty TNHH TM T có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần H tổng số tiền tạm tính đến ngày 15/9/2025 là: 1.680.927.671 đồng; Trong đó: Nợ gốc: 997.750.594 đồng, Nợ lãi quá hạn: 682.171.049 đồng, lãi trong hạn 1.006.028 đồng và toàn bộ lãi phát sinh trên số dư nợ gốc kể từ ngày 16/9/2025 theo như thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 20.06/2022/HĐTD ngày 20/6/2022 là có căn cứ. Vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử buộc Công ty TNHH TM T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần H tổng số tiền tạm tính đến ngày 15/9/2025 là: 1.680.927.671 đồng; Trong đó: Nợ gốc: 997.750.594 đồng, Nợ lãi quá hạn: 682.171.049 đồng, lãi trong hạn 1.006.028 đồng và toàn bộ lãi phát sinh trên số dư nợ gốc kể từ ngày 16/9/2025 cho đến khi Công ty TNHH TM T trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần H.
Đương sự phải chịu án phí và các chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Đây là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk) theo quy định tại khoản 1 Điều 30 và loại tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk) theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Quá trình tố tụng, bị đơn Công ty TNHH TM T, đại diện theo pháp luật ông Hoàng Dương K mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn; tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng đều vắng mặt. Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vẫn tiếp tục vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung vụ án: Xét thấy ngày 20/6/2022 Công ty TNHH TM T, đại diện theo pháp luật ông Hoàng Dương K đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 20.06/2022/HĐTD ngày 20/6/2022 với Ngân hàng Thương mại cổ phần H với Hạn mức: 1.000.000.000 đồng, thời hạn cấp tín dụng: Không quá 6 tháng, thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng kể từ ngày 04/6/2022.
Mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sau khi ký Hợp đồng thì Công ty TNHH TM T, yêu cầu Ngân hàng giải ngân theo khế ước nhận nợ lần thứ 2 cho Công ty TNHH TM T với tổng số tiền là 1 tỷ đồng được thể hiện qua khế ước nhận nợ mà bị đơn Công ty TNHH TM T đã xác nhận nợ đối với Ngân hàng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH Thương mại T đã thanh toán một phần nợ gốc và lãi cho Ngân hàng với tổng số tiền là 159.933.235 đồng, trong đó: Nợ gốc 2.249.406 đồng, lãi trong hạn 91.548.493 đồng, lãi quá hạn 66.135.336 đồng, tuy nhiên sau đó Công ty TNHH TM T không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng khoản tiền nào khác kể cả gốc và lãi suất. Như vậy Công ty TNHH TM T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo Hợp đồng tín dụng và văn bản nhận nợ mà hai bên đã ký kết với nhau. Do vậy Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH TM T trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 15/9/2025 là: 1.680.927.671 đồng; Trong đó: Nợ gốc: 997.750.594 đồng, Nợ lãi quá hạn: 682.171.049 đồng, lãi trong hạn 1.006.028 đồng và toàn bộ lãi phát sinh trên số dư nợ gốc kể từ ngày 16/9/2025 theo như thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng trên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ là có căn cứ phù hợp theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự nên cần chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn Công ty TNHH TM T phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 36.000.000 đồng + 3% (1.680.927.671 đồng - 800.000.000 đồng) = 62.427.830 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần H số tiền 27.689.000 đồng tạm ứng án phí do bà Nguyễn Thị K đã nộp thay theo biên lai thu số: 0001080 ngày 19/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1).
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 144, 147, khoản 2 Điều 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH25, ngày 25/6/2025; Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự; Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;Khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần H.
Buộc bị đơn Công ty TNHH TM T có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần H số tiền tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 15/9/2025) là: 1.680.927.671 đồng (trong đó: Nợ gốc: 997.750.594 đồng, nợ lãi quá hạn: 682.171.049 đồng, lãi trong hạn 1.006.028 đồng). Công ty TNHH Thương mại T tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 20.06/2022/HĐTD ngày 20/6/2022, phụ lục hợp đồng và các giấy nhận nợ mà hai bên đã ký kết, kể từ ngày 16/9/2025 cho đến ngày trả hết nợ cho Ngân hàng.
Về án phí: Bị đơn Công ty TNHH TM T phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 62.427.830 đồng (Sáu mươi hai triệu, bốn trăm hai mươi bảy ngàn, tám trăm ba mươi đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần H số tiền 27.689.000 đồng tạm ứng án phí do bà Nguyễn Thị K đã nộp thay theo biên lai thu số: 0001080 ngày 19/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1).
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THATAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Khu vực 1; - Phòng THADS Khu vực 1; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Thanh |