vanban.org

Bản án 08/2025/HNGĐST — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn khởi kiện của ông Nguyễn Đức C về việc xác định cha cho con đối với bị đơn bà Huỳnh Thị Kim L

Tuyên bố: Ông Nguyễn Đức C - sinh ngày 29/11/1989; Địa chỉ: K Mẹ S, phường H, quận L (nay là phường H, thành phố Đà Nẵng là cha đẻ của cháu Nguyễn Huỳnh Đông N, sinh ngày 14/10/2020. Ông Nguyễn Đức C có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục thay đổi hộ tịch cho cháu Nguyễn Huỳnh Đôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con Châu - Linh"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện của ông Nguyễn Đức C về việc xác định cha cho con đối với bị đơn bà Huỳnh Thị Kim L
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08 /2025/HNGĐST
Ngày: 12-8-2025
V/v: “Xác định cha cho con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Ngọc Thanh

2. Ông Nguyễn Toàn

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên tòa: Ông Hồ Việt Công Hưng - Cán bộ Toà án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4- Đà Nẵng: Bà Lương Thị Phương Thảo – Kiểm sát viên

Ngày 12 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng tiến hành xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 231/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc “Xác định cha cho con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 08/7/2025 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức C; sinh năm: 1989; Địa chỉ: H Mẹ S, phường H, quận L, (nay là phường H), thành phố Đà Nẵng. có mặt

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim L; sinh năm: 1991; Địa chỉ: H Mẹ S, phường H, quận L (nay là phường H), Đà Nẵng. có mặt

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Sanh T1, sinh năm: 1988, Địa chỉ: K L, tổ C phường H, quận H (nay là phường H), thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 09/6/2025 và bản tự khai nguyên đơn ông Nguyễn Đức C trình bày:

Năm 2019, ông C có quen biết, yêu đương, quan hệ tình cảm với bà L dẫn đến có con chung. Đến ngày 14/10/2020 bà L sinh được con gái tên Nguyễn Huỳnh Đông N theo giấy chứng sinh số 245, quyển số 10 do Bệnh viện P cấp. Vì chưa đăng ký kết hôn nên ông C chưa làm được giấy khai sinh cho con. Hiện nay ông C và bà L đã đăng ký kết hôn tại UBND phường X, quận T, Đà Nẵng theo giấy chứng nhận kết hôn số 89 ngày 26/6/2025. Ông C thống nhất với kết quả xét nghiệm AND của Viện sinh học phân tử LOCI xác định ông C và cháu N có quan hệ huyết thống cha con. Nay ông Nguyễn Đức C yêu cầu Tòa án xác định ông C là cha ruột của cháu Nguyễn Huỳnh Đông N

Tại bản tự khai ngày 20/6/2025 của bị đơn bà Huỳnh Thị Kim L trình bày:

Năm 2019, bà kết hôn với ông Võ Sanh T1 tại UBND phường H, quận H, Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống ông bà xảy ra mâu thuẫn nên đến năm 2025 bà và ông T1 được Tòa án nhân dân quận Hải Châu giải quyết ly hôn theo bản án số 13 ngày 15/4/2025. Thời gian sống ly thân với ông T1, bà L có quen biết và có quan hệ tình cảm với ông Nguyễn Đức C dẫn đến có con chung. Đến ngày 14/10/2020 bà L sinh được con gái tên Nguyễn Huỳnh Đông N theo giấy chứng sinh số 245, quyển số 10 do Bệnh viện P cấp 14/10/2020. Vì chưa đăng ký kết hôn nên ông bà chưa làm được giấy khai sinh cho con. Nay ông C làm đơn đề nghị xác định cháu Nguyễn Huỳnh Đông N là con ruột của ông Nguyễn Đức C bà thống nhất. Hiện nay bà và ông C đã đăng ký kết hôn tại UBND phường X, quận T, Đà Nẵng theo giấy chứng nhận kết hôn số 89 ngày 26/6/2025. Bà L thống nhất với kết quả xét nghiệm AND của Viện sinh học phân tử LOCI xác định ông Nguyễn Đức C và cháu Nguyễn Huỳnh Đông N có quan hệ huyết thống cha con.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Võ Sanh T1 vắng mặt nên không có ý kiên trình bày tại hồ sơ.

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Đà Nẵng phát biểu về sự tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và của các đương sự. Theo đó: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử tuân thủ đúng pháp luật từ khâu thụ lý, hòa giải, thu thập chứng cứ và mở phiên tòa xét xử. Theo đó nguyên đơn, bị đơn chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật tố tụng. Riêng người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không chấp hành pháp luật nên phải chịu hậu quả pháp lý về việc không tuân thủ quy định pháp luật.

Về nội dung: đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Đà Nẵng đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 4 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật dân sự 2015, các khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 89, Điều 91, khoản 2 Điều 101 Luật hôn nhân gia đình; khoản 4 điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đức C về việc "Xác định cha cho con” đối với bà Huỳnh Thị Kim L

Tuyên bố ông Nguyễn Đức C là cha đẻ của cháu Nguyễn Huỳnh Đông N, sinh ngày 14/10/2020.

Ông Nguyễn Đức C có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục thay đổi hộ tịch cho Nguyễn Huỳnh Đông N theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu xác định cha cho con giữa nguyên đơn ông Nguyễn Đức C với bị đơn bà Huỳnh Thị Kim L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng theo quy định tại khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 5 Nghị quyết số 01 ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao "Hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân".

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Võ Sanh T1 được Tòa án triệu tập đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do nên áp dụng khoản 3 điều 228 BLTTDS để xét xử vắng mặt ông T1.

. Về nội dung vụ án:

Bà Huỳnh Thị Kim L với ông Võ Sanh T1 kết hôn năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, Đà Nẵng. Sau khi kết hôn, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn dẫn đến năm 2025 bà L nộp đơn xin ly hôn ông T1 và được Tòa án nhân dân quận Hải Châu giải quyết ly hôn theo bản án số 13/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15/4/2025. Trong thời gian bà L, ông T1 sống ly thân bà L đã có quan hệ tình cảm với ông Nguyễn Đức C, mang bầu và sinh ra cháu Nguyễn Huỳnh Đông N; sinh ngày 14/10/2020 (thời điểm sinh cháu Nguyễn Huỳnh Đông N thì bà L, ông T1 chưa được giải quyết ly hôn). Nay ông C đề nghị Tòa án xác định cháu Nguyễn Huỳnh Đông N là con ruột của ông Nguyễn Đức C.

Ngày 18/6/2025 ông Nguyễn Đức C có đơn đề nghị trưng cầu giám định Gen để xác định quan hệ huyết thống giữa ông Nguyễn Đức C và cháu Nguyễn Huỳnh Đông N. Ngày 20/6/2025, Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, Đà Nẵng ra Quyết định trưng cầu giám định theo nội dung ông C yêu cầu. Theo kết quả xét nghiệm mẫu AND ngày 25/6/2025 của Viện sinh học phân tử LOCI kết luận: Ông Nguyễn Đức C và cháu Nguyễn Huỳnh Đông N có quan hệ huyết thống cha – con.

Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy: ông C, bà L đều xác nhận trong thời gian bà L, ông T1 sống ly thân thì bà L đã có quan hệ tình cảm với ông Nguyễn Đức C sau đó mang thai và sinh ra cháu Nguyễn Huỳnh Đông N (thời điểm sinh cháu N thì bà L, ông T1 chưa được Tòa án giải quyết ly hôn). Đồng thời, theo kết quả xét nghiệm AND của Viện sinh học phân tử LOCI kết luận: Ông Nguyễn Đức C và cháu Nguyễn Huỳnh Đông N có quan hệ huyết thống cha – con. Do đó Hội đồng xét xử thấy yêu cầu của ông C về việc yêu cầu Tòa án xác nhận ông Nguyễn Đức C là cha đẻ của cháu Nguyễn Huỳnh Đông N là có cơ sở nên được chấp nhận.

[3] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: ông Nguyễn Đức C làm đơn xin xác nhận cha cho con chưa thành niên nên được miễn án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án (ông C có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí)

Về chi phí giám định ADN: ông Nguyễn Đức C tự nguyện chịu (đã chi phí xong)

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 4 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; các khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 89, Điều 91, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 5 Nghị quyết số 01 ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao "Hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân".

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn khởi kiện của ông Nguyễn Đức C về việc xác định cha cho con đối với bị đơn bà Huỳnh Thị Kim L

Tuyên bố: Ông Nguyễn Đức C - sinh ngày 29/11/1989; Địa chỉ: K Mẹ S, phường H, quận L (nay là phường H, thành phố Đà Nẵng là cha đẻ của cháu Nguyễn Huỳnh Đông N, sinh ngày 14/10/2020.

Ông Nguyễn Đức C có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục thay đổi hộ tịch cho cháu Nguyễn Huỳnh Đông N theo quy định pháp luật.

2.Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Đức C được miễn án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về chi phí giám định ADN: Ông Nguyễn Đức C tự nguyện chịu (đã chi phí xong)

3. Nguyên đơn, bị đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ