- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thu V.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST Ngày 21-01-2025 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Trà
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Sơn
Ông Nguyễn Thế Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Diệp Minh Hường– Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Hương– Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 380/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 118/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu V, sinh năm 1996; trú tại: Ấp Q, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau (có mặt)
- Bị đơn: Ông Vòng Tầu S, sinh năm 1987; trú tại: Ấp S, xã S, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thu V trình bày:
Bà V và ông S tự nguyện kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Cà Màu cấp giấy chứng nhận kết hôn số 112/2017 ngày 24-11-2017.
Sau kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian tại gia đình cha mẹ bà V. Đến năm 2020 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cải nhau. Do mâu thuẫn nên vợ chồng đã không còn sống chung với nhau đã từ năm 2021 và không còn quan tâm tới nhau. Nhận thấy mâu thuẫn không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn nên bà V yêu cầu được ly hôn với ông S.
Về con chung: Bà V xác định vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thu V xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn ông Vòng Tầu S: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thông báo thụ lý, giấy triệu tập, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và các văn bản tố tụng khác, nhưng ông S không thể hiện ý kiến, yêu cầu, không gửi tài liệu chứng cứ đến Tòa án và vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
* Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về tố tụng: Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ thụ lý và giải quyết vụ việc trên là đúng thẩm quyền. Trong quá trình giải quyết, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tiến hành các thủ tục tố tụng đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn không chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Xét mâu thuẫn vợ chồng bà V đã đến mức trầm trọng, mục đích của cuộc hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của bà V.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà Xuân phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng.
Căn cứ nội dung đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, xác định vụ việc giải quyết trên thuộc loại quan hệ về “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Vòng Tầu S đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
Nội dung giải quyết.
Về quan hệ hôn nhân:
Bà V và ông S tự nguyện kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Cà Màu cấp giấy chứng nhận kết hôn số 112/2017 ngày 24-11-2017 nên là hôn nhân hợp pháp.
Theo bà V xác định quá trình chung sống đến năm 2020 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, đã không còn sống chung từ năm 2021 và không còn quan tâm tới nhau.
Xét lời khai của bà V tuy chỉ một phía, nhưng trong quá trình tố tụng Tòa án đã tổ chức hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, tuy nhiên ông S vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, thể hiện ý chí không muốn hàn gắn tình cảm với bà V và vợ chồng bà V, ông S đã có những mâu thuẫn nhất định. Do đó, nhận thấy hôn nhân của bà V, ông S đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng và không thể hàn gắn được nên cần chấp nhận yêu cầu của bà V, cho bà V được ly hôn với ông S là phù hợp.
Về con chung: Bà V và ông S không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà V, ông S không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí: Bà V phải chịu 300.000 đồng án phí.
Về quyền kháng cáo: Bà V, ông S được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thu V.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thu V được ly hôn với ông Vòng Tầu S
- Về con chung: Bà Nguyễn Thu V và ông Vòng Tầu S không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết
2. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thu V phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà V đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003915 ngày 09 tháng 10 năm 2024, của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy, bà V đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết công khai yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Chi cục THADS thị xã Phú Mỹ; - UBND xã Tân Hưng, H.Phú Tân, T. Cà Màu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Huỳnh Thanh Trà |