- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Cẩm L- Nguyễn Khánh L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Mai Cẩm L. Cho chị Mai Cẩm L ly hôn với anh Nguyễn Khánh L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST Ngày 14 - 01 - 2025 V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Nhi
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Nhạn
Bà Cao Thị Mỹ Phượng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phùng Thị Loan - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã G, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Đẹp - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã G, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 541/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 171/2024/QĐXX-ST ngày 04 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 142/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Mai Cẩm L, sinh năm 2000. Địa chỉ: Ấp N, xã V, huyện L, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Khánh L, sinh năm 1996. Địa chỉ: Khóm A, phường L, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 09 tháng 9 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Mai Cẩm L trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Khánh L tự nguyện tiến đến hôn nhân với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hưng A, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu vào năm 2021. Trong cuộc sống chung thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh L thường xuyên say sỉn có lần còn đòi đánh cha mẹ vợ. Mâu thuẫn đến mức trầm trọng nên chị và anh L không còn chung sống với nhau từ cuối năm 2023 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn với anh L.
- Về con chung: Chị và anh L có 01 con chung tên Nguyễn Khánh Đ sinh ngày 09 tháng 3 năm 2020, hiện con chung đang sống cùng chị. Chị đang có công việc ổn định, thu nhập mỗi tháng là 5.000.000 đồng, chị đủ điều kiện nuôi con nên khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Về cấp dưỡng: Chị không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị và anh L không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Khánh L đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không có lời trình bày.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã G, tỉnh Bạc Liêu phát biểu:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn không thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị L. Tiếp tục giao con chung là cháu Đ cho chị L nuôi dưỡng. Chị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, nghe ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn chị Mai Cẩm L khởi kiện bị đơn anh Nguyễn Khánh L có địa chỉ tại Khóm A, phường L, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu nên căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
Do nguyên đơn chị Mai Cẩm L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và bị đơn anh Nguyễn Khánh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến xét xử vụ án là phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị Mai Cẩm L và anh Nguyễn Khánh L tự nguyện tiến đến hôn nhân với nhau và được Ủy ban nhân dân xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 05 tháng 10 năm 2021 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Chị L xác định trong cuộc sống chung vợ chồng thường bất đồng quan điểm nên xảy ra nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn được với anh L.
Tại Điều 19 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”. Xét thấy: Mối quan hệ hôn nhân của chị L và anh L không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, tình nghĩa vợ chồng không còn. Mặc dù được Tòa án triệu tập hợp lệ làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và phiên tòa nhưng anh L vắng mặt. Việc anh L không đến Tòa án đã thể hiện ý chí không muốn hàn gắn tình cảm với chị L. Do đó, không có điều kiện để chị L và anh L hàn gắn tình cảm, khả năng đoàn tụ là không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Mai Cẩm L đối với anh Nguyễn Khánh L.
Về con chung: Trong quá trình chung sống chị L và anh L có 01 con chung tên Nguyễn Khánh Đ sinh ngày 09 tháng 3 năm 2020, hiện đang sống cùng chị L. Khi ly hôn chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Tại Đơn xin xác nhận ngày 19 tháng 11 năm 2024 chính quyền địa phương xác định chị L có đủ điều kiện nuôi dưỡng con chung. Mặt khác, việc anh L không hợp tác đến Tòa án cũng thể hiện ý chí không có nguyện vọng nuôi con. Do đó, việc giao cháu Đ cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp và đúng quy định pháp luật.
Về cấp dưỡng: Chị L không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Do không có, không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Xét ý kiến của Kiểm sát viên có căn cứ và phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Về án phí: Chị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh L không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Mai Cẩm L. Cho chị Mai Cẩm L ly hôn với anh Nguyễn Khánh L.
2. Về con chung:
Tiếp tục giao con chung tên Nguyễn Khánh Đ sinh ngày 09 tháng 3 năm 2020 cho chị Mai Cẩm L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Anh Nguyễn Khánh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về cấp dưỡng: Chị Mai Cẩm L không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
4. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
5. Về án phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Mai Cẩm L phải chịu 300.000 đồng. Chị Mai Cẩm L đã dự nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009176 ngày 03 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G, tỉnh Bạc Liêu nên được chuyển thu toàn bộ.
Anh Nguyễn Khánh L không phải chịu án phí.
6. Án xử sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thị xã G; - Chi cục THADS thị xã G; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Kim Nhi |