- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Mỹ Phụng - Mai Hoàng Duy Trác"
- Tòa quyết gì? Áp d ng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 147 c a Bộ lu t Tố t ng dân sự năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST Ngày: 03/02/2025 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Võ Tấn Thành
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Th i
2. Bà D ng Th h ng
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Thùy N ng – Th ký Toà án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không có.
Ngày 03 tháng 02 năm 2025, tại Tr sở Toà án nhân dân thành phố Vĩnh Long xét xử s thẩm công khai v án th lý số: 394/2024/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 11 năm 2024, về việc “Ly hôn”, theo quyết đ nh đ a v án ra xét xử số: 114/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 30 tháng 12 năm 2024, giữa các đ ng sự:
* Nguyên đơn: Trần Th Mỹ , sinh năm 1971; đ a chỉ số C, khóm B, h ờng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (có mặt)
* Bị đơn: Mai Hoàng Duy T, sinh năm 1972; đ a chỉ số C, đ ờng T, h ờng D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi kiện ngày 04/11/2024 cùng các lời khai trong quá trình giải quyết, c ng nh tại phiên t a nguyên đ n Trần Th Mỹ trình bày:
Sau khi tìm hiểu một thời gian bà và ông Mai Hoàng Duy T tiến t i hôn nhân, đ ợc cha mẹ hai bên tổ chức lễ c i, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân h ờng A, th xã V (nay là thành phố V), tỉnh Vĩnh Long ngày 01/4/1999. Vợ ch ng chung sống hạnh ph c đ ợc một thời gian đến khoảng năm 2022 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do vợ ch ng t nh tình không hợp, bất đ ng quan điểm, th ờng xuyên cãi vã nhau, ông T không lo kinh tế gia đình mà th ờng xuyên ăn nh u về đánh đ p, chửi mắng, x c phạm bà nên bà đã b nhà đi, vợ ch ng c ng ly thân t đó đến nay. Bà xét thấy tình cảm vợ ch ng không c n nên yêu cầu đ ợc ly hôn v i ông T. Về con chung, có 01 con chung tên Mai Thanh T1, sinh ngày 19/12/2002, hiện nay con đã tr ởng thành có cuộc sống riêng nên không yêu cầu T a án giải quyết. Về tài sản chung và về nợ chung, bà không yêu cầu T a án giải quyết.
B đ n Mai Hoàng Duy T không có bản nêu ý kiến đối v i yêu cầu khởi kiện c a bà P và vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về th t c tố t ng: Bà Trần Th Mỹ khởi kiện ông Mai Hoàng Duy T có đ a chỉ tại thành phố V để yêu cầu xin ly hôn; cho nên, đây là v án dân sự tranh chấp về hôn nhân và gia đình “Ly hôn”, thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nhân dân thành phố Vĩnh Long theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 c a Bộ lu t Tố t ng dân sự.
B đ n Mai Hoàng Duy T đã đ ợc T a án triệu t p hợp lệ lần thứ hai để tham dự phiên t a nh ng ông T v n cố tình vắng mặt, cho nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ lu t Tố t ng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện c a bà Trần Th Mỹ , Hội đ ng xét xử thấy: Bà P và ông T chung sống v i nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân h ờng A, th xã V, tỉnh Vĩnh Long ngày 01/4/1999, nên đ ợc pháp lu t th a nh n là hôn nhân hợp pháp theo quy đ nh tại Điều 8 c a Lu t Hôn nhân và gia đình năm 1986. Quá trình vợ ch ng chung sống thời gian đầu hạnh ph c, nh ng đến năm 2022 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do t nh tình không hợp, bất đ ng quan điểm, ông T không lo lắng kinh tế cho gia đình mà c n th ờng xuyên ăn nh u về chửi mắng, x c phạm bà P, nên vợ ch ng đã ly thân t đó đến nay, không ai quan tâm đến ai. Trong quá trình giải quyết, T a án đã thông báo cho ông T biết việc bà P xin ly hôn nh ng ông T không có ý kiến phản đối, b mặt bà P đ n ph ng ly hôn. Nh v y, xét thấy tình cảm vợ ch ng giữa bà P và ông T đã mâu thu n đến mức trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đ ch hôn nhân không đạt đ ợc; do đó, bà P yêu cầu đ ợc ly hôn v i ông T là có c sở chấp nh n phù hợp v i Điều 56 c a Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về quan hệ con chung: Bà P, ông T chung sống có 01 con chung tên Mai Thanh T1, sinh ngày 19/12/2002, hiện nay con đã tr ởng thành, bà P không có yêu cầu nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Th Mỹ không yêu cầu giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án ph : Bà P phải ch u 300.000đ (Ba trăm ngàn đ ng) án ph dân sự s thẩm theo quy đ nh tại điểm a khoản 5 Điều 27 c a Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Th ờng v Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 147 c a Bộ lu t Tố t ng dân sự năm 2015;
Áp d ng các Điều 56 c a Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm a khoản 5 Điều 27 c a Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Th ờng v Quốc hội, quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph T a án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu xin ly hôn c a bà Trần Th Mỹ . Bà P đ ợc ly hôn v i ông Mai Hoàng Duy T.
2. Về con chung: Mai Thanh T1, sinh ngày 19/12/2002, đã tr ởng thành nên không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Th Mỹ không yêu cầu T a án giải quyết.
4. Về án phí: Buộc bà Trần Th Mỹ ch u 300.000đ (Ba trăm ngàn đ ng) án ph dân sự s thẩm, nh ng đ ợc khấu tr vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đ ng) tạm ứng án ph theo biên lai thu số 0007435, ngày 15/11/2024 c a Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, nên bà P không phải nộp thêm.
5. Về quyền kháng cáo: Các đ ng sự có quyền làm đ n kháng cáo bản án này trong thời hạn m ời lăm ngày kể t ngày tuyên án, đ ng sự vắng mặt tại phiên t a hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do ch nh đáng thì thời hạn kháng cáo t nh t ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh VL; - VKSND cùng cấp; - Chi c c THA T VL; - Các đ/s. - Ủy ban nhân dân h ờng 1, thành phố Vĩnh Long; (số 28, ngày 01/4/1999) - L u: H s ,… | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Tấn Thành |