vanban.org

Bản án 08/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Cần Thơ Tuyên án 13/01/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thúy Vy - Chiang Chin Huang"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ! NAM!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13/01/2025
V/v "Tranh chấp ly hôn".

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông!Võ Bảo Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thanh Long

Bà Nguyễn Thị Mai Phượng

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Phong Lan - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.!

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thủy - Kiểm sát viên

Ngày 13 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 203/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 26/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn!Thị!Thúy!V,!sinh năm 2001 (xin vắng mặt)!

Địa chỉ: Khu V, phường L, quận Ô, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Chiang!Chin!H, sinh năm 1968 (vắng mặt)

Địa chỉ: Lầu A số B, lộ Tự Cường N, khóm A, phường N, thành phố C, Đài Loan.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

- Tại đơn khởi kiện ngày 26/02/2024 và bản tự khai, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy V trình bày và yêu cầu:

Nguyên trước đây vào năm 2023 qua mai mối, bà quen biết, tìm hiểu ông Chiang Chin H, sau đó tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận Ô, thành phố Cần Thơ (Việt Nam) theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 117/2023, ngày 18/7/2023. Sau khi kết hôn, ông Chiang Chin H có làm thủ tục bảo lãnh cho bà sang Đài Loan, nhưng do phỏng vấn không đạt nên bà ở lại Việt Nam, còn ông Chiang Chin H thì trở về Đài Loan. Từ đó đến nay, bà và ông Chiang Chin H không còn liên lạc với nhau nữa. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà làm đơn đến Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ yêu cầu giải quyết cho bà được ly hôn với ông Chiang Chin H.

Về con chung, tài sản và nợ chung: Bà và ông Chiang Chin H không có con chung, không tạo lập được tài sản chung, không có nợ chung nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn ông Chiang Chin H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến phản hồi về việc bà Thúy V xin ly hôn với ông.

Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tại phiên tòa: Những người tiến hành tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về xét xử vụ án. Về nội dung vụ án nhận thấy: Sau khi kết hôn, nguyên đơn ở lại Việt Nam còn bị đơn thì trở về Đài Loan, giữa hai bên không cùng chung sống, liên lạc với nhau. Do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án chấp nhận cho bà Nguyễn Thị Thúy V được ly hôn với ông Chiang Chin H.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn khai không có nên không xem xét giải quyết, nếu có phát sinh tranh chấp tách thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thúy V khởi kiện xin ly hôn với ông Chiang Chin H cư trú tại Đài Loan, căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 37 và Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.

Bà Thúy V có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn ông Chiang Chin H đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt (thủ tục thông báo, tống đạt của Tòa án đối với phía bị đơn đã hoàn tất, tại văn bản số 1130060551 ngày 23/09/2024 của Bộ Tư Pháp Lãnh thổ Đài Loan: "Cơ quan có thẩm quyền của lãnh thổ Đài Loan đã thực hiện ủy thác tư pháp nêu trên vào ngày 11/9/2024 bằng phương thức: Gởi hồ sơ ủy thác tư pháp cho người làm thuê của đương sự”. Tuy nhiên cho đến thời điểm xét xử, ông Chiang Chin H cũng không có ý kiến phản hồi. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là có căn cứ.

[2] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy V và ông Chiang Chin H xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận Ô, thành phố Cần Thơ (Việt Nam) theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 117/2023 ngày 18/7/2023 nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Theo bà Thúy V trình bày, sau khi kết hôn ông Chiang Chin H có làm thủ tục bảo lãnh cho bà sang Đài Loan để chung sống. Nhưng vì phỏng vấn không đạt yêu cầu nên bà ở lại Việt Nam, còn ông Chiang Chin H trở về Đài Loan, từ đó đến nay, bà và ông Chiang Chin H không còn liên lạc với nhau.

Xét thấy, giữa bà Thúy V và ông Chiang Chin H sau khi kết hôn, hai người sinh sống ở hai quốc gia khác nhau, không quan tâm, liên lạc gì với nhau, không giữ gìn, hàn gắn quan hệ hôn nhân. Do không cùng chung sống với nhau, không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho bà Thúy V được ly hôn với ông Chiang Chin H là phù hợp với Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Thúy V trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, nếu có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khác.

[4] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng và lệ phí ủy thác là 200.000 đồng, nguyên đơn phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4, Điều 147, Điều 153, khoản 2 Điều 227, khoản 5 Điều 477, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên!xử:!

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy V.

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Thị Thúy V được ly hôn với ông Chiang Chin H.

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thúy V trình bày không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thúy V phải chịu 300.000 đồng, được chuyển số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Thúy V đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000238 ngày 01/3/2024 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ sang án phí, bà Thúy V đã nộp đủ án phí.

3. Về lệ phí ủy thác: Bà Nguyễn Thị Thúy V phải chịu, công nhận đã nộp xong 200.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000294 ngày 27/3/2024 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

4. Về quyền kháng cáo:

Bà Thúy V có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết.

Ông Chiang Chin H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được tống đạt, thông báo hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân Cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm theo luật định./. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA

Cỡ chữ